Xin chào các bạn đã đến với wap 12A THPT TẠ-UYÊN khóa 2011-2014Chương II . NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIÉN HÓABài 35. HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN
I. Học thuyết của Lamac (1744-1829):
* Tiến hóa không đơn thuần là sự biến đổi mà là sự phát triển có kế thừa lịch sử .
* Dấu hiệu của tiến hóa : Sự nâng cao dần trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp.
1. Nguyên nhân : Do thay đổi của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của động vật.
2. Cơ chế : Những biến đổi do tác dụng của ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động của đv đều được di truyền và tích lũy qua các thế hệ.
3. Sự hình thành đặc điểm thích nghi : Ngoại cảnh thay đổi chậm nên mọi sinh vật có khả năng phản ứng kịp thời và không loài nào bị đào thải.
4. Sự hình thành loài mới : Loài mới được hình thành từ từ tương ứng với sự thay đổi ngoại cảnh.
5. Thành công và tồn tại :
*Thành công :
- Người đầu tiên xây dựng học thuyết tiến hóa trên cơ sở duy vật biện chứng.
- Người đầu tiên bác bỏ vai trò của thượng đế trong việc giải thích nguồn gốc các loài.
*Tồn tại: Chưa giải thích được tính hợp lý của đặc điểm thích nghi.và chưa giải thích được chiều hướng tiến hóa của sinh giới.
II. Học thuyết của ĐacUyn (1809-1882)
1. Biến dị và di truyền
a) Biến dị cá thể: Sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định là nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa.
b) Tính di truyền : Cơ sở cho sự tích lũy các biến dị nhỏ ® biến đổi lớn.
2. Chọn lọc nhân tạo
a) Nội dung : Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho con người.
b) Động lực : Nhu cầu thị hiếu của con người.
c) Kết quả : Mỗi giống vật nuôi hay cây trồng thích nghi cao độ với nhu cầu xác định của người.
d) Vai trò : Nhân tố chính qui định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vậtnuôi,cây trồng.
3. Chọn lọc tự nhiên
a) Nội dung : Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
b) Động lực : Đấu tranh sinh tồn.
c) Kết quả : Phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
d) Vai trò : Nhân tố chính qui định sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
e) Sự hình thành loài mới : Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới t/d của CLTN theo con đường phân li tt từ 1 gốc chung.
4. Thành công và tồn tại :
- Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả quá trình tiến hóa từ một gốc chung
- Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.Bài 36: THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI
I. Thuyết tiến hóa tổng hợp:
1. Sự ra đời của thuyết tiến hóa tổng hợp:
- Dobsanxki: biến đổi di truyền liên quan đến tiến hóa, chủ yếu là biến dị nhỏ tuân theo các qui luật Menđen
- Mayơ: đề cập các khái niệm: sinh học về loài, sự hình thành loài khác khu. - Simson: tiến hóa là sự tích lũy dần các gen đột biến nhỏ trong quần thể.
2. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn:
a. Tiến hóa nhỏ :
- K/N: quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới
- Diễn biến : phát sinh đột biến trong quần thể,thông qua giao phối phát tán đb.
- Qui mô : Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn
b. Tiến hóa lớn :
- K/N : Là quá trình hình thành các đơn vị trên
3. Đơn vị tiến hóa cơ sở:
a. Quần thể: đơn vị tiến hóa cơ sở
+ Có tính toàn vẹn trong không gian, thời gian
+ Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ
+ Đơn vị tồn tại thực trong tự nhiên,đơn vị sinh sản nhỏ nhất,là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ
b. Quá trình tiến hóa:
- Bất đầu bằng những biến đổi di truyền trong qt
- Dấu hiệu: sự thay đổi tần số alen và kiểu gen của qt theo hướng xác định, qua nhiều thế hệ
II. Thuyết tiến hóa trung tính:
- Do Kimura đề xuất dựa trên các nghiên cứu về cấp phân tử (prôtêin)
- Đột biến trung tính: đột biến không có lợi cũng không có hại (đa số ở cấp phân tử)
- Nội dung thuyết tiến hóa trung tính:
- Nhân tố tiến hóa: Quá trình đột biến làm phát sinh những đột biến trung tính
- Cơ chế tiến hóa: Sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính, không chịu tác dụng của CLTN
- Cống hiến: Nêu lên sự tiến hóa cấp phân tử. Giải thích sự đa dạng của các phân tử prôtêin, sự đa dạng cân bằng trong quần thểBÀI 37: CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓAI. ĐỘT BIẾN
- Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
- Tạo ra các biến dị di truyền ==> gây ra những sai khác nhỏ hoặc những biến đổi lớn trên cơ thể SV.
- Phần lớn db tự nhiên là có hại nhưng là nguyên liệu tiến hóa, thể db có thể thay đổi giá trị thích nghi khi môi trường thay đổi ho?c thay d?i tùy từng tổ hợp gen.
- ĐBG là nguồn nguyên liệu chủ yếu vì: phổ biến và ít ảnh hưởng đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật hon db NST
- Tần số db ở mỗi gen rất thấp (10-6 ==>10-4) nhưng SV có số lượng gen rất lớn nên số gen ĐB nhiều.
- f phụ thuộc vào các loại tác nhân ĐB và đặc điểm cấu trúc của gen.
II. DI NHẬP GEN.
- Di - nhập gen (dòng gen) là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
- Di nhập gen làm thay đổi tần số các gen và vốn gen của quần thể.
III. GIAO PHỐI KHÔNG NGẪU NHIÊN.
- Tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
- làm cho tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể thay đổi qua các thế hệ.
Tự phối, tự thụ hoặc giao phối gần làm thay đổi cáu trúc di truyền của quần thể, tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng tạo điều kiện cho gen lặn biểu hiện.BÀI 38: CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA (TT)IV. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN:
1. Tác động của chọn lọc tự nhiên:
- Tác động chủ yếu của CLTN là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể, làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định và các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi
- Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn áp lực áp lực của đột biến và tác động lên cả quần thể.
2. Các hình thức chọn lọc tự nhiên:
a. Chọn lọc ổn định:
- là kiểu chọn lọc bảo tồn những cá thể mang tính trạng trung bình, đào thải những cá thể mang tính trạng lệch xa mức trung bình.
- Diễn ra khi điều kiện sống không thay đổi.
- Hướng chọn lọc ổn định, kết quả kiên định kiểu gen đã đạt được.
b. Chọn lọc vận động:
- Tần số kiểu gen biến đổi theo hướng thích nghi với tác động của nhân tố chọn lọc định hướng
- Diễn ra khi điều kiện sống thay đổi theo hướng xác định.
- Kết quả: đặc điểm thích nghi cũ dần thay thế bởi đặc điểm thích nghi mới.
c. Chọn lọc phân hóa:
- Khi điều kiện sống thay đổi và trở nên không đồng nhất, số đông cá thể mang tính trạng trung bình rơi vào điều kiện bất lợi bị đào thải. Chọn lọc diễn ra theo một số hướng, trong mỗi hướng hình thành nhóm các thể thích nghi với hướng chọn lọc. Sau đó mỗi nhóm chịu tác động của kiểu chọn lọc ổn định.
- Kết quả: quần thể ban đầu bị phân hóa thành nhiều kiểu hình.
* Chọn lọc tự nhiên không chỉ là nhân tố quy định nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà còn định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc
V. CÁC YẾU TỐ NGẪU NHIÊN:
- Tần số tương đối cảu các alen trong một quần thể có thể thay đổi đột ngột do một yếu tố ngẫu nhiên nào đó.
VD : Tần số của quần thể gốc là 0.5A:0.5a đột ngột biến đổi thành 0.7A: 0.3a ở quần thể mới, thậm chí tần số của A= 0, của a = 1
- Hiện tượng này thường xảy ra trong những quần thể nhỏ.
Bài 39 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
I.Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi.
1. Sự hoá đen của các loài bướu ở vùng công nghiệp.
a.Thực nghiệm quan sát sự thích nghi của bướm Biston betunia: (SGK)
b. giải thích:
- Hiện tượng xuất hiện màu đen ở bướm là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên những biến dị có lợi đã phát sinh ngẩu nhiên trong quần thể chứ không phải là sự biến đổi của cơ thể bướm để thích nghi với môi trường.
* Sự hình thành đặc điểm thích nghi là kết quả một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của 3 nhân tố: quá trình độ biến, giao phối, CLTN.
2. Sự tăng cường sức đề kháng : (sơ đồ)
a. Thực nghiệm quan sát sự tăng cường sức đề kháng của rận đối với DDT :
*Giả sử: tính kháng D DT do 4 gen lặn a, b, c, d tác động bổ sung thì kiểu gen aaBBCCDD có sức đề kháng kém hơn kiểu gen aabbCCDD, aabbccDD sức đề kháng tốt nhất thuộc về KG aabbccdd.
*Tính: đa hình về kiểu gen trong quần thể giao phối giải thích vì sao khi dùng một loại thuốc trừ sau mới dù với liều cao cũng không hi vọng tiêu diệt được hết toàn bộ sâu bọ cùng một lúc. => Sử dụng liều thuốc thích hợp.
II. Hiện tượng đa hình cân bằng di truyền
- Trong sự đa hình cân bằng không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác là sự ưu tiên di trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen.
III.Sự hợp lí tương đối:
- Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ có tính hợp lí tương đối: nghĩa là 1 đặc điểm vốn có lợi trong hoàn cảnh cũ nhưng trở thành bất lợi trong hoàn cảnh mới. Và dạnh cũ được thay thế bằng dạng mới thích nghi hơn.
- Ngay trong hoàn cảnh phù hợp đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tưong đối.Bài 40: LOÀI SINH HỌC VÀ CÁC CƠ CHẾ CÁCH LY
I. LOÀI SINH HỌC:
1. Khái niệm : Là nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về hình thái sinh lý, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và được cách ly sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác
2. Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc:
a. Tiêu chuẩn hình thái: hai loài khác nhau có sự gián đoạn về hình thái.
b. Tiêu chuẩn địa lí - sinh thái:
- Hai loài thân thuộc chiếm hai khu phân bố riêng biệt.
Ví dụ: Loài voi Châu Phi trán dô, tai to, ... với loài voi Ấn Độ trán lõm tai nhỏ...
- Hai loài thân thuộc có khu phân bố trùng nhau một phần hay trùng nhau hoàn toàn.
Ví dụ: Loài mao lương sống ở bãi cỏ ẩm có chồi nách, ... với loài mao lương sống ở bờ ao lá hình bầu dục ít răng cưa.
c. Tiêu chuẩn sinh lý - hoá sinh: protêin tương ứng ở các loài khác nhau được phân biệt ở:
- Đặc tính vật lí (khả năng chịu nhiệt).
- Đặc tính hoá sinh: số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử Prôtêin.
d. Tiêu chuẩn cách li sinh sản: giữa các loài khác nhau có sự cách li sinh sản.
3. Sơ lược về cấu trúc của loài:
-Quần thể: là đơn vị tổ chức cơ sở của loài.
-Nòi: là các quần thể hay nhóm quần thể phân bố liên tục hoặc là gián đoạn.
+Nòi địa lí: là nhóm quần thể phân bố trong một khu vực đại lí xác định. VD: (SGK)
+Nòi sinh thái: là nhóm quần thể thích nghi với những điều kiện sinh thái xác định. VD: (SGK)
+Nòi sinh học: Là nhóm quần thể kí sinh trên loài vật chủ xác định hoặc trên những phần khác nhau của cơ thể vật chủ. VD: (SGK)
II. CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI:
1. Các cơ chế cách li:
a. Cách li địa lí: các quần thể sinh vật trên cạn và dưới nước bị cách li bởi các vật chướng ngại địa lí: núi, sông, biển và dãy đất liền.
b. Cách li sinh sản: (cách li di truyền)
-Cách li trước hợp tử: do chênh lệch về mùa sinh sản khác nhau về tập tính sinh dục ...
-Cách li sau hợp tử: do sự không tương đồng giữa 2 bộ NST của hai loài bố mẹ.
2. Vai trò: ngân cản sự giao phối tự do " củng cố và tăng cường sự phân hoá nhóm gen trong quân thể bị chia cắt.
3. Mối quan hệ giữa các cơ chế cách li:
-Cách li địa lí là điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các biến dị di truyền theo những hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác ngày càng nhiều.
-Cách li địa lí kéo dài dẫn đến cách li sinh sản (cách li di truyền) đánh dấu sự xuất hiện loài mớiBài 41: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I. HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÍ:
1. Ví dụ: loài chim sẻ ngô có ba nòi chính:
-Nòi Châu Âu: lưng xanh, bụng vàng, ...
-Nòi Ấn Độ: lưng bụng đều xám, ...
-Nòi Trung Quốc: lưng vàng, gáy xanh, ...
+ Nơi tiếp giáp giữa các nòi đều có dạng lai tự nhiên " đây là các nòi cùng loài
+ Tại vùng thượng lưu sông Amua các nòi Châu Âu và TQ cùng tồn tại mà không có dạng lai " đây là giai đoạn chuyển từ nòi địa lí sang loài mối
2. Đặc điểm:
- Loài mở rộng khu phân bố chiếm những vùng khác nhau hoặc khu phân bố của loài bị chia cắt, ... đều kiện sống khác nhau " CLTN tích luỹ các biến dị di truyền theo những hướng khác nhau " nòi địa lí " loài mới.
-Điều kiện đlí: qui định các hướng chọn lọc cụ thể .
-Cách li địa lí: là nhân tố tạo điều kiện thúc đẩy sự phân hoá trong loài.
-CLTN: tích luỹ các biến dị di truyền theo những hướng khác nhau
II. HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG SINH THÁI:
1. Ví dụ: sgk
2. Đặc điểm cùng một khu phân bố địa lí các quần thể của loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau " nòi sinh thái " loài mới.
- Thường gập ở thực vật và động vật ít di động xa.
III. HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯÒNG ĐỘT BIẾN LỚN
1. Đa bội hoá khác nguồn:
- Cơ thể lai xa thường bất thụ nhưng nếu được đa bội hoá từ con lai thành thể tư bội loài này sinh sản được (hữu thụ).
- Phổ biến ở thực vật ít gặp ở động vật vì: cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất phức tạp, đa bội hoá dễ gây ra những rối loạn về giới tính.
2. Đa bội hoá cùng nguồn:
- Sự kết hợp giữa hai giao tử 2n (của cây lưỡng bội) tạo thành thể tứ bội 4n.
Ví dụ: Lúa mạch đen (sgk)
3. Cấu trúc lại bộ NST:
- Hình thành loài có liên quan với các đột biến NST đặc biệt là đảo đoạn và chuyển đoạn " làm thay đổi kích thước và hình dạng NST
*Kết luận
+ Hình thành loài là sự cải biến t/p KG của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi tạo ra hệ gen mới,cách li sinh sản với quần thể gốc.
+ Loài mới xuất hiện với một quần thể hoặc một nhóm quần thể tồn tại và phát triển như một mắt xích trong HST,đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của CLTNBÀI 42 – NGUỒN GỐC CHUNGVÀ CHIỀU HƯỚNGTIẾN HOÁ CỦA SINH GIỚI
I. PHÂN LI TÍNH TRẠNG VÀ SỰ HÌNH THÀNH CÁC NHÓM PHÂN LOẠI
- Trong cùng 1nhóm đối tượng, CLTN có thể tích luỹ biến dị theo những hướng khác nhau và đào thải những dạng trung gian kém thích nghi dẫn đến sự PLTT.
- Theo con đường PLTT, qua thời gian rất dài, một loài gốc phân hoá thành những nòi khác nhau rồi những loài khác nhau.
==> Toàn bộ sinh vật đa dạng phong phú ngày nay có một nguồn gốc chung.
CLTN diễn ra theo cùng một hướng, trên một số loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau đưa đến sự đồng quy tính trạng.
II. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HOÁ CHUNG CỦA SINH GIỚI
1. Ngày càng đa dạng phong phú:
- CLTN đã tiến hành theo con đường PLTT nên sinh giới đã tiến hoá theo hướng ngày càng đa dạng
2. Tổ chức ngày càng cao:
- CLTN chỉ duy trì những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống. Trong hoàn cảnh sống phức tạp thì tổ chức cơ thể phức tạp có ưu thế hơn những dạng có tổ chức đơn giản.
3. Thích nghi ngày càng hợp lí
- Dưới tác dụng của CLTN, những dạng thích nghi hơn sẽ thay thế những dạng kém thích nghi, do đó sinh giới đã tiến hoá theo hướng thích nghi ngày càng hoàn thiện.
- Trong những điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ của chúng hoặc đơn giản hoá tổ chức mà vẫn tồn tại phát triển.
III. CHIỀU HƯỚNG TIẾN HOÁ CỦA TỪNG NHÓM LOÀI
- Lịch sử phát triển của sinh giới diễn ra theo 2 hướng sau:
1. Tiến bộ sinh học:
- Số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót cao
- Khu phân bố mở rộng và liên tục
- Phân hoá nội bộ ngày càng đa dạng và phong phú.
2. Thoái bộ sinh học:
- Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót thấp
- Khu phân bố ngày càng hẹp và gián đoạn
- Nội bộ ít phân hoá, 1số nhóm trong đó hiếm dần và cuối cùng diệt vong
CHƯƠNG III: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNGTRÊN TRÁI ĐẤT
BÀI 43 : SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TIẾN HOÁ HOÁ HỌC
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản
- Trong khí quyển nguyên thủy có hơi nước, H2, CH4, NH3 và rất ít N2
- Dưới tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên (bức xạ mặt trời,tia lửa điện,phân rã phóng xạ,núi lửa…) từ chất vô cơ đã hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản 2 nguyên tố C,H ==> 3 nguyên tố C,H,O (li pit,saccarit)==> 4 nguyên tố C,H,O,N ( axit amin,nucleotít)
2. Sự hình thành các đại phân tử hữu cơ
-Nhờ những trận mưa lớn (thời tiền sử có những cơn mưa kéo dài hàng thế kỉ) các chất hữu cơ bị cuốn ra biển hoà tan trong các đại dương ,lắng đọng dưới đáy đại dương ,các phản ứng trùng hợp, trùng ngưng diễn ra tạo thành các đại phân tử hữu cơ như prôtêin và nucleic.(Bằng thực nghiệm người ta đã chứng minh được điều này)
3. Sự hình thành các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi.
-Có thể có nhiều loại tương tác giữa các đại phân tử, nhưng chỉ hệ prôtêin – axit nuclêic mới được CLTN giữ lại
-Người ta giả thiết rằng phân tử có khả năng tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên là ARN, chúng có khả năng tự nhân đôi mà không cần xúc tác của enzim và có khả năng lưu trữ thông tin di truyền .Về sau chức năng này chuyển cho ADN ,chức năng xúc tác chuyển cho protein ,ARN đóng vai trò truyền đạt thông tin di truyền.(Nhiều thực nghiệm đã chứng minh vấn đề này )
II. TIẾN HOÁ TIỀN SINH HỌC
-Sự tương tác giữa các đại phân tử axit nucleic (ARN, ADN) , protein và lipit (lipit tạo nên lớp màng lipoprotein bao bọc ngăn cách với môi trường ngoài,) hình thành tế bào nguyên thuỷ
-Trên cơ sở dó các nhà khoa học cũng đã tạo được các hạt sống đầu tiên gọi là côaxecva
III. TIẾN HOÁ SINH HỌC
- Từ dạng tế bào nguyên thủy ==> tế bào nhân sơ (cách đây khoảng 3.5 tỉ năm) ==> đơn bào nhân thực (cách đây khoảng 1,5 -1,7 tỉ năm) ==> đa bào nhân thực (cách đây khoảng 670 triệu năm).
- Sự tiến hoá sinh học diễn ra liên tục và đã tạo ra bộ mặt sinh giới như ngày nayBÀI 44. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI
QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. HOÁ THẠCH VÀ PHÂN CHIA THỜI GIAN ĐỊA CHẤT
1. Hoá thạch
- Khái niệm:
+Hoá thạch là di tích của các sinh vật đã từng sinh sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá.
+Tuổi của hoá thạch được tính bằng phương pháp địa tầng học và đo thời gian phóng xạ.
- Ý nghĩa của hoá thạch:
+ Căn cứ vào hoá thạch trong các lớp đất đá có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật. Ngược lại từ những sinh vật hoá thạch đã xác định tuổi có thể suy ra tuổi của lớp đất chứa chúng.
+ Hoá thạch là dẫn liêu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất.
2. Sự phân chia thời gian địa chất
a. Phương pháp xác định tuổi các lớp đất đá và hoá thạch
- Tuổi tương đối: căn cứ vào thời gian lắng đọng của các lớp trầm tích (địa tầng) phủ lên nhau từ nông đến sâu.
- Tuổi tuyệt đối: Căn cứ vào thời gian bán rã của một chất đồng vị phóng xạ nào đó trong hoá thạch. Ví dụ:Cacbon14 có thời gian bán rã là 5730 năm, Urani 238 – 4,5 tỉ năm.
Phương pháp xác định tuổi bằng chất đồng vị phóng xạ có độ sai số dưới 10%.
b. Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất
- Căn cứ vào những biến đổi lớn về địa chất khí hậu, các hoá thạch điển hình.
- Người ta chia lịch sử Trái Đất kèm theo sự sống thành 5 đại: Đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh, đại Tân sinh.
II. SINH VẬT TRONG CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1. Đại thái cổ : (khoảng 3500 triệu năm)
- Hóa thạch SV nhân sơ cổ nhất
2. Đại nguyên sinh : (2500 triệu năm)
- Hóa thạch SV nhân thực cổ nhất
- Hóa thạch đv cổ nhất
- ĐV không sương sống thấp ở biển ,tảo
3. Đại cổ sinh : (300 – 542 triệu năm)
- Kỉ cambric: xuất hiện đv dây sống
- Kỉ silua: cây có mạch và côn trùng chiếm lĩnh trên cạn,xuất hiện cá
- Kỉ đêvôn: phân hóa cá sương,xuất hiện lưỡng cư.
- Kỉ than đá: xuất hiện TV hạt trần,bò sát…
- Kỉ pecmi: phân hóa bò sát và côn trùng
4. Đại trung sinh : (200 – 250 triệu năm)
- Kỉ tam điệp : cá sương phát triển,phân hóa bò sát cổ,xuất hiện chim và thú.
- Kỉ jura: bò sát cổ ngự trị tuyệt đối trên cạn, dưới nước và trên không.
- Kỉ phấn trắng: xuất hiện thực vật hạt kínBÀI 45 : SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
I. NHỮNG GIAI ĐOẠN CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI :
1. Các dạng vượn người hoá thạch:
Đriôpitec : phát hiện 1927 ở Châu Phi.
2. Các dạng người vượn hoá thạch:
Ôxtralôpitec: phát hiện 1924 ở Nam Phi.
- Chúng đã chuyển t ừ lối sống trên cây xuống sống ở mặt đất, đi bằng hai chân.
- Cao 120- 140 cm, nặng 20 – 40 kg, có hộp sọ 450 – 750 cm 3.
- Chúng đã biết sử dụng cành cây, hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và tấn công.
3. Người cổ Homo:
a. Homo habilis: tìm thấy ở Onđuvai năm 1961- 1964.
-Cao 1- 1,5 m, nặng 25 – 50 kg, có hộp sọ 600 – 800 cm 3.
- Sống thành đàn, đi thẳng đứng, tay biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đ á.
b. Homo erectus:
- Peticantrop: tìm thấy ở Inđônêxia năm 1891.
Cao 1,7m họp sọ 900- 950 cm3 . Biết chế tạo công cụ bằng đá, dáng đi thẳng .
- Xinantrop: tìm thấy ở Bắc Kinh ( Trung Quốc) năm 1927
Họp sọ 1000 cm3 , đi thẳng đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, xương, biết dùng lửa
c. Homo neanderthalensis : tìm thấy ở Đức năm 1856
+ Cao : 1,55-1,66m
+ Họp sọ 1400cm3
+ Xương hàm gần giống người, có lồi cằm.
+ Biết chế tạo và sử dụng lửa thành thạo, sống săn bắt và hái lượm, bước đầu có đời sống văn hoá.
+ Công cụ lao động bằng đá tinh xảo hơn như: dao, búa, rìu.
4. Người hiện đại ( Homo sapiens): tìm thấy ở làng Grômanhon( Pháp) năm 1868.
+ Cao: 1,8m, hộp sọ 1700cm3.
+ Có lồi cằm rõ.
+ Công cụ lao động: đá, xương, sừng, đồng, sắt.
+ Họ sống thành bộ lạc có nền văn hoá phức tạp, có mầm móng mĩ thuật và tôn giáo.
II. CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI :
1. Ti ến hoá sinh học: gồm biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên: đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn người vượn hoá thạch và người cổ.
2. Tiến hoá xã hội: các nhân tố văn hoá, xã hội ( cải tiến công cụ lao động, phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ xã hội…) đã trở thành nhân tố quyết định của sự phát triển của con người và xã hội loài ngườiBài 46: THỰC HÀNHBẰNG CHỨNG VỀ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT CỦA LOÀI NGƯỜI
1. Sự giống nhau giữa người và động vật có vú (thú).
+Loài người thuộc giới động vật, ngành dây sống,phân ngành đv có xương sống
lớp thú, bộ linh trưởng.
+Người và thú giống nhau về thể thức cấu tạo của bộ xương (x.đầu, x.mình,và x.chi), sự sắp xếp các nội quan trong cơ thể, có lông mao, bộ răng phân hóa (cửa, nanh, hàm), đẻ con và nuôi con bằng sữa.
-Bằng chứng phôi sinh học: Giai đoạn phôi sớm của người giống phôi thú như có lông mao bao phủ toàn thân, có đuôi
-Cơ quan thoái hóa: ruột thừa, nếp thịt ở khóe mắt....
* Những điểm giống nhau giữa người và thú chứng tỏ người và thú có chung 1 nguồn gốc.
2. Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay:
Vượn người ngày nay bao gồm: Vượn, đười ươi, gorila, tinh tinh.
-Vượn người có hình dạng và kích thước cơ thể gần giống với người (cao 1,7- 2m, nặng 70-200kg), không có đuôi, có thể đứng bằng 2 chân sau, có 12-13 đôi x.sườn, 5-6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc.
-Đều có 4 nhóm máu ( A,B,AB,O )
-Đặc tính sinh sản giống nhau: KT,HD tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh nguyệt 28-30 ngày, thời gian mang thai 270-275 ngày, mẹ cho con bú đến 1 năm.
-Biết biểu lộ tình cảm vui buồn, giận dữ.. biết dùng cành cây để lấy thức ăn.
-Bộ gen của người giống với tinh tinh 98%.
*Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ người có quan hệ họ hàng rất gần với vượn người và gần gũi nhất với tinh tinh.
3. Sự khác nhau giữa người và vươn người ngày nay
+Trong giai đoạn phát sinh loài người, môi trường tự nhiên thay đổi mạnh nên CLTN đã giúp hình thành nên 1 loạt các đặc điểm thích nghi đặc trưng riêng cho loài người.
-Những điểm khác nhau giữa người và vượn người (khỉ đột)PHIẾU HỌC TẬP
(cuối bài)
Những điểm khác nhau chứng tỏ vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người.
*Trong quá trình t.hóa, loài người đã có được các đặc điểm thích nghi nổi bật khác với các loài vượn là:
-Kích thước trung bình của bộ não tăng dần (1350 cm3 )dẫn đến xuất hiện khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói.
-Xương hàm ngắn dần cùng với những biến đổi về răng, thích nghi với việc ăn tạp giúp con người sống sót tốt hơn, khả năng sinh sản cao hơn do đó tránh được nạn diệt vong như 1 số loài khác.
-Đi thẳng bằng 2 chân giải phóng đôi tay để hái lượm, sử dụng và chế tạo công cụ lao động cũng như chăm sóc con cái.
-Sự tiêu giảm lông trên bề mặt cơ thể giúp loài người giảm được nguy cơ nhiễm các sinh vật kí sinh gây bệnh.
PHẦN 7: SINH THÁI HỌCCHƯƠNG 1: CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG
Bài 47: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
I .Khái niệm
1/ Khái niệm môi trường: MT là phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên mt trực tiếp hay gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng& phát triển của sv
2/ Các loại môi trường: mơi trường đất, môi trường nước, môi trường sinh vật
II. Các nhân tố sinh thái :
- Là những yếu tố môi trường khi tác động và chi phối đến đời sống sinh vật
- Gồm các nhân tố vô sinh và các nhân tố hữu sinh
III. Những qui luật tác động của các nhân tố sinh thái & giới hạn sinh thái
1. Các quy luật tác động (SGK)
- Các nhân tố sinh thái tác động tổng hợp lên sinh vật
- Các loài khác nhau phản ứng khác nhau trước một nhân tố sinh thái
- Qui luật tác động qua lại giữa cơ thể và môi trường
2. Giới hạn sinh thai:
-Giới hạn sinh thái là khoảng giá tri xác định của 1 nhân tố sinh thái,ở đó SV có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
-Giới hạn sinh thái có: giới hạn trên ( Max) và giới hạn dưới(Min), khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu
IV / Nơi ở và ổ sinh thái:
1/ Khái niệm nơi ở: Là địa điểm cư trú của các loài
2/ Khái niệm ổ sinh thái
-Là 1 không gian sinh thái được hính thành bởi tổ hợp sinh thái mà ở đó tất cả các ntst qui định sự tồn tại & phát triển lâu dài của loaiBài 48: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
I. Ảnh hưởng của ánh sáng:
1.Sự thích nghi của thực vật:
2.Sự thích nghi của động vật:
- Động vật hoạt động vào ban ngày: ong, thằn lằn, nhiều loài chim và thú…, có thị giác phát triển và thân có màu sắc sặc sỡ để nhận biết đồng loại, để nguỵ trang hay để doạ nạt kẻ thù
- Động vật hoạt động vào ban đêm hoặc sống trong hang như:cú mèo, bướm đêm, cá hang…thân màu sẫm, mắt có thể rất tinh hoặc nhỏ lại hoặc tiêu biến, xúc giác và cơ quan phát sáng phát triển
- Động vật hoạt động vào chiều tối như: muỗi dơi và sáng sớm như: nhiều loài chim
3.Nhịp sinh học:
a. Khái niệm nhịp sinh học: là sự thay đổI có tính chu kì của các nhân tố sinh thái đã tác động đến sinh vật một cách có chu kì và tạo nên những phản ứng nhịp nhàng có tính chu kì
b. Phân loại nhịp sinh học:
-nhịp sinh học theo chu kì ngày đêm
-nhịp sinh học theo chu kì mùa
-nhịp sinh học theo chu kì năm
II. Ảnh hưởng của nhiệt độ:
-Nhiệt độ tác động mạnh đến hình thái, cấu trúc cơ thể, tuổI thọ, các hoạt động sinh lí- sinh thái và tập tính của sinh vật
-Sinh vật được chia thành hai nhóm: nhóm biến nhiệt và nhóm hằng nhiệt (đồng nhiệt)
-Ở sinh vật biến nhiệt nhiệt được tích luỹ trong một giai đoạn phát triển hay cả đờI sống gần như một hằng số và tuân theo công thức sau:
T= (x – k)n
Trong đó:
T: tổng nhiệt hữu hiệu (độ ngày,độ giờ,độ năm)
x: nhiệt độ môi trường (oC )
k: nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển (oC ) n: số ngày cần thiết để hoàn thành một giai đoạn phát triển hay cả đờI sống của sinh vật (ngày, năm, tháng…)Bài 49. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT (tiếp theo)
I. Ảnh hưởng của độ ẩm đến đời sống sinh vật
- Dựa vào độ ẩm, sinh vật được chia thành 3 nhóm: nhóm ưa ẩm, nhóm ưa ẩm vừa và nhóm chịu hạn
- Trong điều kiện khô hạn, sinh vật có đặc điểm thích nghi nổi bật:
* Thực vật:
+ Trữ nước trong cơ thể
+ Giảm sự thoát hơi nước (khí khổn ít, lá biến thành gai, rụng lá mùa khô…)
+ Tăng khả năng tìm nước (rễ phát triển, có rễ phụ..)
+ “Trốn hạn”
* Động vật:
+ Giảm tuyến mồ hôi
+ Ít bài tiết nước tiểu
+ Hoạt động ban đêm hay trong hang
+ Thay đổi màu sắc thân
II. Sự tác động tổ hợp của nhiệt - ẩm
Nhiệt - ẩm quy định sự phân bố của các loài trên bề mặt hành tinh, tạo ra vùng sống của sinh vật gọi là thủy nhiệt đồ
1. Sự thích nghi của sinh vật với sự vận động của không khí
a. Thực vật:
- Hạt: Có túm lông, có cánh, có gai dài → dễ phát tán
- Thân: thường thấp hoặc thân bò
- Rễ: Ăn sâu, có bạnh rễ, có rễ phụ, rễ chống
b. Động vật:
-Có màng da nối các chi để bay
-Côn trùng có cánh ngắn hoặc tiêu giảm
2. Sự thích nghi của thực vật với lửa
-Sống ở vùng khô hạn, nhiều gió, để thích nghi với lửa cháy tự nhiên, 1 số thực vật có đặc điểm: thân có vỏ dày chịu lửa, thân ngầm…
III. Sự tác động trở lại của sinh vật lên môi trường
-Sinh vật không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường mà còn tác động trở lại, làm cho môi trường biến đổi. Sự biến đổi càng mạnh khi sinh vật sống trong tổ chức càng cao
CHƯƠNG II: QUẦN THỂ SINH VẬTBài 51:KHÁI NIỆM VỀ QUẦN THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC
CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
I. Khái niệm về quần thể:
-Quần thể là nhóm cá thể của một loài, phân bố trong vùng phân bố của loài một thời gian nhất định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ, kể cả loài sinh sản vô tính hay trinh sản
II. Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:
1. Quan hệ hỗ trợ:
- Quan hệ hỗ trợ là sự tu họp, sống bầy đàn, sống thành xã hội (trong nhiều trường hợp, quần tụ chỉ là tạm thời ở những thời gian nhất định như các con sống quây quần bên cha, mẹ hoặc các cá thể họp đàn để sinh sản săn mồi hay chống kẻ thù)
- Trong cách sống đàn cá thể nhận biết nhau bằng các mùi đặc trưng, màu sắc đàn, vũ điệu
- Hiệu suất nhóm: Là đặc điểm sinh lý và tập tính sinh thái có lợi; giảm lượng tiêu hao oxi, tăng cường dinh dưỡng…
2. Quan hệ cạnh tranh:
- Khi mật độ quần thể vượt quá “sức chứa đựng” của môi trường các cá thể cạnh tranh nhau làm giảm mức tử vong, giảm mức sinh sản… đó là hiện tượng tỉa thừa.
- Ngoài ra còn có kiểu quan hệ: Kí sinh cùng loài ăn thịt đồng loại trong những điều kiện môi trường xác định, giúp cho loài tồn tại và phát triển ổn định.Bài 52 : CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ
I. Sự phân bố của các quần thể trong không gian:
Các cá thể trong quần thể phân bố theo 3 dạng:
- Phân bố đều : ít gặp trong tự nhiên, chỉ xuất hiện trong môi trường đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ cao.
- Phân bố ngẫu nhiên: ít gặp, xuất hiện trong môi trường đồng nhất nhưng các cá thể không có tính lãnh thổ và củng không sống tụ họp.
- Phân bố theo nhóm: phổ biến, gặp trong môi trường không đồng nhất, sống tụ họp với nhau.
II. Cấu trúc của quần thể:
1. Cấu trúc giới tính: Là những thích nghi của loài nhằm nâng cao hiệu quả thụ tinh và được hình hành trong quá tranh tiến hoá .
- Ở các qt tự nhiên, tỉ lệ đực/ cái thường là 1:1, tỉ lệ này thay đổi tuỳ loài, theo các giai đoạn phát triển cá thể và điều kiện sống của qthể.
2. Tuổi và cấu trúc tuổi:
a. Tuổi thọ sinh lí: từ lúc sinh ra -> chết vì già
- Tuổi thọ sinh thái : từ lúc sinh ra -> chết vì nguyên nhân sinh thái.
- Tuổi thọ của qthể: là tuổi thọ trung bình của cá thể trong qthể.
b. Cấu trúc tuổi: Tổ hợp các nhóm tuổi của qt
- Trong giới hạn sinh thái, cấu trúc tuổi của qthể biến đổi một cách thích ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường.
- Quần thể có 3 nhóm tuổi : trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản.
- Khi xếp chồng các nhóm tuổi từ non -> già ta có tháp tuổi. Tháp tuổi chỉ ra 3 trạng thái phát triển số lượng của qthể: quần thể đang phát triển. qthể ổn định và qthể suy thái.
3.Cấu trúc dân số của quần thể : Dân số của nhân loại phát triển theo 3 gđ: gđ nguyên thủy, dân số tăng chậm; gđ của nền văn minh nông nghiệp, dsố bắt đầu tăng; vào thời đại CN, nhất là hậu công nghiệp, dsố bước vào gđ bùng nổ.Bài 53: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ (TT)
III. Kích thước quần thể:
1. Khái niệm :
a. Kích thước ?
Kích thước quần thể hay số lượng cá thể của quần thể là tổng số cá thể hoặc sản lượng hay tổng năng lượng của các cá thể trong qt đó.
- Kích thước quần thể có 2 cực trị:
+ Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể phải có, đủ đảm bảo cho quần thể cá khả năng duy trì nòi giống.
+ Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà qt có thể đạt được, cân bằng với sức của mt
b. Mật độ:
-Mật độ quần thể chính là kích thước quần thể được tính trên đơn vị diện tích hay thể tích.
2. Các nhân tố gây ra sự biến động kích thước quần thể:
- Mức sinh sản : Là số ca 1thể mới do qthể sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định.
- Mức tử vong : số cá thể của qthể bị chết trong một khoảng thời gian nhất định.
- Mức nhập cư: Số cá thế từ các qthể khác chuyển đến.
- Mức di cư : Một bộ phận cá thể rời khỏi qthể để đến một quần thể khác sống.
* Mức sống sót : là số cá thể còn sống đến một thời điểm nhất định.
CT : Ss = 1 – D
Trong đó: 1 là một đơn vị; D: mức tử vong (D<1).
- Mỗi nhóm sinh vật có dạng đường cong sống khác nhau, các loài đều có xu hướng nâng cao mức sống sót bằng nhiềi cáh khác nhau.
3. Sự tăng trưởng kích thước qthể:
a. Tăng trưởng kích thước qthể trong điều kiện môi trường lý tưởng ( không bị giới hạn)
- Môi trường lý tưởng thì mức sinh snả của qthể là tối đa, còn mức tử vong là tối thiểu.
+ Số lượng tăng nhanh theo hàm mũ với đường cong đặc trưng hình chữ J
+ Biểu thức :
N = (b-d).N
N = r.N
b. Tăng trưởng kích thước qthể trong điều kiện môi trường bị giới hạn.
- Ở hầu hết các loài có kích thước lớn sự tăng trưởng số lượng chỉ đạt đến giới hạn cân bằng với sức chụi đựng của môi trường
- Biểu thức :
N = r.N (K-N)
- Đường cong có dạng SBài 54: BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
I. Khái niệm :
-Biến động số lượng là sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể.
II. Các dạng biến động số lượng :
1.Biến động không theo chu kì:
a.Khái niệm: là biến dộng màsố lượng cá thể của qt tăng hoặc giảm một cách đột ngột
b.Nguyên nhân: bão lụt,cháy rừng,dịch bệnh,ô nhiễm môi trường…
2. Biến động theo chu kì
*Khái niệm: là những biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của môi trường
*Nguyên nhân : Do các tác nhân hoạt động theo chu kì: chu kì ngày đêm,chu kì mùa…
a.Chu kì ngày đêm
-Là hiện tượng phổ biến của các loài sinh vật cókích thước nhỏ và tuổi thọ thấp
b.Chu kì tuần trăng và hoạt động của thuỷ triều
c.Chu kì mùa: Mùa xuân và mùa hè sâu hại xuất hiện nhiều,mùa đông ếch nhái,côn trùng giảm
d.Chu kì nhiều năm: Phổ biến ở nhiều loài chim thú ở phương Bắc
III. Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể
-là sự thay đổi mức sinh sản và mức tử vong của quần thể thông qua ba cơ chế
1.Cạnh tranh là nhân tố điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
-Khi mật độ qt vượt quá mức chịu dựng của môi trường ==> sự cạnh tranh giữa các cá thể làm mức tử vong tăng sinh sản giảm ==> kích thước qt giảm
2.Di cư là nhân tố diều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
- Ở dv mật độ cao tạo ra những thay đổi về dặc điểm hình thái sinh lí,tập tính sinh thái của các cá thể đó có thể gây ra sự di cư của đàn hoặc một bộ phận của đàn làm kích thước qt giảm
3.Vật ăn thịt,vật kí sinh,dịch bệnh là những nhân tố điều chỉnh số lượng cá thể
- Quan hệ kí sinh- vật chủ:Vật kí sinh hầu như không giết chết vật chủ mà chỉ làm nó suy yếu do đó dễ bị vật ăn thịt tấn công
- Quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi:
+ Vật ăn thịt là nhân tố quan trọng khống chế kích thước quần thể của con mồi
+ Con mồi là nhân tố điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể vật ăn thịt do đó tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong tự nhiên
Chương III. QUẦN XÃ SINH VẬTBài 55 : KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN XÃ
I.Khái niệm:
-Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định ở đó chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
II.Các đặc trưng cơ bản của quần xã:
1. Tính đa dạng về loài của quần xã:
- Sự phong phú hay mức độ đa dạng về laòi của quần xã là do các quần xã thường khác nhau về số lươngï loài trong sinh cảnh mà chúng cư trú.
- Mức đa dạng của quần xã phụ thuộc vào các nhân tố: sự cạnh tranh giữa các laòi, mối quan hệ con mồi – vật ăn thịt, và sự thay đổi của các nhân tố môi trường vô sinh..
2.Cấu trúc của quần xã:
a.Số lượng các nhóm loài:
- Quần xã gồm 3 nhóm loài:
+ Loài ưu thế:
+ Loài thứ yếu:
+ Loài ngẫu nhiên:
- Ngoài ra còn có loài chủ chốt và loài đặc trưng.
- Vai trò số lượng của các nhóm loài trong quần xã được thể hiện bằng các chỉ số rất quan trong:
+ Tần suất xuất hiện: là tỉ số % của các loài gặp trong các điểm khảo sát so với tổng số các điểm được khảo sát.
+ Độ phong phú là tỉ số % về số cá thể của 1 loài nào đó so với tổng số cá thể của tất cả các loài trong quần xã.
b. Hoạt động chức năng của các nhóm loài:
Theo chức năng, quần xã sinh vật gồm:
+ Sinh vật tự dưỡng:
+ Sinh vật dị dưỡng:
c. Sự phân bố của các loài trong không gian:
-Do nhu cầu sống khác nhau, các loài thường phân bố trong không gian, tạo nên kiểu phân tầng hoặc những khu vực tập trung theo chiều ngang.Bài 56: CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
I. Các mối quan hệ hỗ trợ.
1. Hội sinh: Là quan hệ giữa hai loài trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại
VD : Phong lan bám trên thân cây gỗ; cá bé sống bám trên cá lớn.
2. Hợp tác : Hợp tác là quan hệ giữa các loài đều mang lại lợi ích cho nhau nhưng không bắt buộc
VD : Sáo kiếm ăn trên lưng Trâu
3. Cộng sinh : Hợp tác chặt chẻ giữa hai hay nhiều loài và tất cả các loài tham gia cộng sinh đều có lợi.
VD : Cộng sinh giữa vi khuẩn lam và bèo dâu, vi khuẩncố định đạm trong nốt sần cây họ đậu.
II. Các quan hệ đối kháng:
1. Ức chế – cảm nhiễm: Là mối quan hệ một loài sống bình thường nhưng gây hại cho nhiều loài khác
- VD :Tảo giáp nỡ hoa gây độc cho cá,tỏi tiết chất gây ứ chế hoạt động của vi sinh vật
2. Cạnh tranh: Các loài tranh giành nhau nguồn sống : Thức ăn , chổ ở ==> phân ly ổ sinh thái.
- VD : Cây cạnh tranh nhau để tranh giành khoảng không có nhiều ánh sáng.cạnh tranh giữa cú và chồn
3. Con mồi – vật ăn thịt: Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn.
-VD :Bò ăn cỏ, hổ ăn thịt thou, cây nắp ấm bắt ruồi
4. Vật chủ – vật ký sinh: Một loài sống nhờ trên cơ thể của loài khác lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó.
- VD: Giun ký sinh trong cơ thể Người, dây tơ hồng tầm gữi sống trên các tán câyBài 57: MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG
I. Chuỗi thức ăn và bậc dinh dưỡng.
1.Chuỗi thức ăn.
- Chuỗi thức ăn là thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng của các loài trong qx, trong đó loài này sử dụng một loài khác hay sản phẩm của nó làm thức ăn, về phía mình nó lại làm thức ăn cho các loài kế tiếp.
Ví dụ:Cỏ==> Sâu==> ngoé soc==> chuột đồng==> rắn hổ mang==> đại bàng.
2. Bậc dinh dưỡng:
-Các đơn vị cấu trúc nên chuỗi thức ăn là các bậc dinh dưỡng.
-Trong quần xã, mỗi bậc dinh dưỡng gồm nhiều loài cùng đứng trong 1 mức năng lượng hay cùng sử dụng một dạng thức ăn..
Ví dụ: Trâu, Bò, Cừu.
-Trong thiên nhiên có hai loại chuỗi thức ăn cơ bản: chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bả sinh vật.
+ Sinh vật tự dưỡng==> động vật ăn sinh vật tự dưỡng==> động vật ăn thịt các cấp.
+ Mùn bả sinh vật ==>động vật ăn mùn bả sinh vật==>động vật ăn thịt cấc cấp.
-Chuỗi thức ăn thứ hai là hệ quả của chuỗi thức ăn thứ nhất.
-Hai chuỗi thức ăn hoạt động đồng thời, song tuỳ nơi tuỳ lúc mà một trong hai chuỗi trở nên ưu thế.
II. Lưới thức ăn :
-Lưới thức ăn là tập các chuỗi thức ăn trong đó có một số loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc cung cấp thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối các kiểu thức ăn với nhau.
III. Tháp sinh thái.
- Tháp sinh thái được tạo ra bởi sự xếp chồng liên tiếp các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao.
- Có 3 dạng tháp sinh thái:Tháp số lượng, Tháp sinh khối và Tháp năng lượng.
Trong 3 dạng tháp thì tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn con 2 tháp còn lại luôn biến động.BÀI 58IỄN THẾ SINH THÁI
I.DIỄN THẾ SINH THÁI
1.Khái niệm :
-Là quá trình phát triển thay thế tuần tự của quần xã từ dạng khởi đầu qua các dạng trung gian để đạt đến quần xã cuối cùng tương đối ổn định gọi là quần xã đỉnh cực
II.NGUYÊN NHÂN CỦA DIỄN THẾ SINH THÁI
-Nguyên nhân bên ngoài : do tác đôïng mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã . Sự thay đổi của môi trường vật lí , khí hậu …hoặc cá hoạt động vô ý thức của con người
-Nguyên nhân bên trong : sự cạnh tranh gai gắt của các loài trong quần xã.
III. CÁC LOẠI DIỄN THẾ SINH THÁI
1.Diễn thế nguyên sinh : Là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
2.Diễn thế thứ sinh : là diễn thế xảy ra ở môi trường mà trước đây từng tồn tại một quần xã, nhưng nay đã bị huỷ diệt hoàn toàn.
IV NHỮNG XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH DIỄN THẾ
- Sinh khối ( hay khối lượng tức thời ) và tổng slượng tăng lên ,slượng sơ cấp tinh giảm.
- Hô hấp của quần xã tăng , tỉ lệ giữa sx và phân giải vật chất trong qx tiến dần đến một
- Tính đa dạng về loài tăng , nhưng số lượng cá thể của mỗi loài giảm và quan hệ sinh học giữa các loài trở nên căng thẳng.
-Lưới thức ăn trở nên phức tạp , chuỗi thức ăn mùn bã h/c ngày càng trở nên quan trọng
- Kích thước và tuổi thọ của các loài đều tăng lên .
- Khả năng tích luỹ các chất dinh dưỡng trong quần xã ngày một tăng và quần xã sử dụng năng lượng ngày một hoàn hảo .
CHƯƠNG IV: HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂNVÀ SINH THÁI HỌC VỚI QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Bài 60: HỆ SINH THÁI
I. Khái niệm hệ sinh thái
- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh
- Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định nhờ các sv luôn tác động lẫn nhau và đồng thới tác động qua lại với các thành phần vô sinh
Trong HST , trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ qx và giữa qx – sinh cảnh chúng biểu hiện chức năng của 1 tổ chức sốngII. Các thành phấn cấu trúc của hệ sinh thái
Gồm có 2 thành phần
1. Thành phần vô sinh ( sinh cảnh ):
+ Các yếu tố khí hậu
+ Các yếu tố thổ nhưỡng
+ Nước và xác sv trong môi trường
2. Thành phần hữu sinh ( quần xã sv )
- Thực vật, động vật và vi sinh vật
- Tuỳ theo chức năng dinh dưỡng trong HST chúng được xếp thành 3 nhóm
+ Sinh vật sản xuất: … ( SGK)
+ Sinh vật tiêu thụ: … ( SGK)
+ Sinh vật phân giải: … ( SGK)
III. Các kiểu hệ sinh thái trên trái đất
Gồm hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo:
1. Hệ sinh thái tự nhiên: gồm
a. Trên cạn: … ( SGK)
b. Dưới nước:
+ nước mặn: … ( SGK)
+ nước ngọt: … ( SGK)
2. Hệ sinh thái nhân tạo: … ( SGK)
Hệ sinh thái nhân tạo đóng góp vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống của con người vì vậy con người phải biết sử dụng và cải tạo 1 cách hợp líBài 61: CHU TRÌNH SINH ĐỊA HOÁ VÀ SINH QUYEÅN
I- Trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hóa
- Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.
- Một chu trình sinh địa hoá gồm có các phần: tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất , nước.
II- Một số chu trình sinh địa hoá
1. Chu trình cacbon
- Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cabon điôxit ( CO2) .
- TV lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông qua QH.
- khi sử dụng và phân hủy các hợp chất chứa cacbon, SV trả lại CO2 và nước cho môi trường
- Nồng độ khí CO2 trong bầu khí quyển đang tăng gây thêm nhiều thiên tai trên trái đất.
2. Chu trình nitơ
- TV hấp thụ nitơ dưới dạng muối amôn (NH4+) và nitrat (NO3-) .
- Các muồi trên được hình thành trong tự nhiên bằng con đường vật lí, hóa học và sinh học.
- Nitơ từ xác SV trở lại môi trường đất, nước thông qua hoạt động phân giải chất hữu cơ của VK, nấm,…
- Hoạt động phản nitrat của VK trả lại một lượng nitơ phân tử cho đất, nước và bầu khí quyển.
3. Chu trình nước
- Nước mưa rơi xuống đất, một phần thấm xuống các mạch nước ngầm, một phần tích lũy trong sông , suối, ao , hồ,…
- Nước mưa trở lại bầu khí quyển dưới dạng nước thông qua hoạt động thoát hơi nước của lá cây và bốc hơi nước trên mặt đất.
4. Chu trình nito :
- Bằng con đường vật lí, hóa học và sinh học, nitơ kết hợp với ôxi và hidrô tạo nên gốc NH4+ và NO3- cung cấp cho đất, nước.
- NH4+ và NO3- được tv hấp thụ, dv ăn tv
- Sự phân giải các chất chứa nitơ nhờ vào các nhóm VK khác nhau.
5. Chu trình phot pho:
Photpho tham gia vào chu trình các chất lắng đọng dưới dạng khởi đầu là photphat hoà tan ( PO43-)
- sau khi tham gia vào chu trình , phần lớn photpho lắng đọng xuống đáy biển sâu, tạm thời thoát khỏi chu trình.BÀI 62: DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI
I.Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
1. Phân bố năng lượng trên trái đất
-Mặt trời là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho sự sống trên trái đất
-Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng được những tia sáng nhìn thấy(50% bức xạ) cho quan hợp
-Quang hợp chỉ sử dụng khoảng 0,2-0,5% tổng lượng bức xạ để tổng hợp chất hữu cơ
2. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
a. Sản lượng sinh vật sơ cấp:
Sản lượng sinh vật sơ cấp được các sinh vật sản xuất( cây xanh và tảo) tạo nên trong quang hợp.
b. Sản lượng sinh vật thứ cấp:
Sản lượng sinh vật thứ cấp được hình thành bởi các sinh vật dị dưỡng, chủ yếu là động vật.
- Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm
-Trong hệ sinh thái năng lượng được truyền một chiều từ SVSX qua các bậc dinh dưỡng, tới môi trường, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng
=> Dạng năng lượng trong hệ sinh thái bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất hấp thụ và biến đổi thành dạng năng lượng hóa học qua quá trình quang hợp, sau đó năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường.
II.Hiệu suất sinh thái
-Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡngsau tích luỹ được thường là 10% so với bậc trước liền kề
=> Phần lớn năng lượng truyền trong hệ sinh thái bị tiêu hao qua hô hấp , tạo nhiệt, chất thải … chỉ khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơnBÀI 63, 64 : SINH QUYỂN - SINH THÁI HỌC VÀ VIỆCQUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I.Các khu sinh thái chính trên trái đất :
Khu sinh học(biôm): là các HST rất lớn đặc trưng cho đất đai và khí hậu của vùng đó.
1.Các khu sinh học trên cạn:
- Đồng rêu
- Rừng lá kim phương bắc(Taiga):
- Rừng lá rộng rụng
- Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới:
->Rừng mưa nhiệt đới là lá phổi xanh của hành tinh, hiện nay bị suy giảm mạnh do khai thác quá mức.
2.Các khu sinh học dưới nước:
- Khu sinh học nước ngọt:
- Khu sinh học nước mặn:
->Biển Đông đóng vai trò chiến lược trong sự phát triển kinh tế, xã hội của nước ta.
II.Các dang tài nguyên thiên nhiên và sự khai thác của con người
+Tài nguyên vĩnh cữu: năng lượng mặt trời,điạ nhiệt , gió…
+Tài nguyên tái sinh :đất , nước, sinh vật..
+Tài nguyên không tái sinh
-Từ khi ra đời con người đã biết khai thác các dạng tài nguyên TN, gần đây tốc độ khai thác và sự can thiệp của con người vào thiên nhiên ngày một gia tăng, làm thiên nhiên biến đổi sâu sắc
1.Sự suy thoái các dạng tài nguyên thiên nhiên
-Con người khai thác quá nhiều các dạng tài nguyên không tái sinh( Sắt, than đá, dầu mỏ…)cho phát triển kinh tế==> trữ lượng khoáng sản giảm đi nhanh chóng ==> một số nguyên liệu có trữ lượng thấp có nguy cơ cạn kiệt
-Các dạng tài nguyên tái sinh như đất , rừng đang bị suy thoái nghiêm trọng
- Chặt phá rừng, tưới tiêu không hợp lí, CN hoá và đô thị hoá==>Đất trống ,đồi trọc hoang mạc ngày càng mở rộng
*Khai thác thuỷ sảøn đã vượt quá mức cho phép==> nhiều loài bị tiêu diệt==> đa dạng SH bị tổn thất ngày một lớn
2. Ô nhiễm môi trường
-Hoạt động của con người thải vào khí quyển quá nhiều khí thải công nghiệp, nhất là CO2 trong khi diện tích rừng và các rạn san hô bị thu hẹp==>ô nhiễm không khí ==> tăng hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôzôn, gây mưa axit, khói mù quang hoá.. ảnh huởng lớn đến khí hậu , thời tiết, năng suất vật nuôi ,cây trồng và sức khoẻ con người
-Đất và nước còn như thùng rác khổng lồ chức tất cả các chất thải lỏng và rắn, nhiều mầm bệnh và các chất phóng xạ từ mọi nguồn
3. Con người làm suy giảm chính cuộc sống của mình
-Chất lượng cuộc sông của con người rất chênh lệch giữa các nước khác nhau 3/4 dân số ở các nước đang phát triển còn phải sống quá khó khăn với gần 1 tỉ người không đủ ăn, 100 triệu người bị sốt rét, hàng trăm triệu người bị nhiễm HIV_AIDS, 1,4 triệu người thiếu nước sinh hoạt…
-Công nghiệp hoá và nông nghiệp hoá =>môi trường nhiều chất thải độc hại như các kim loại nặng, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, các chất phóng xạ… gây bệnh nan y cho loài người
III.Vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững
-Thực tế muốn nâng cao đời sống, con người phải khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế, nhưng lại gây suy giảm tài nguyên, ô nhiểm môi trường, tác động tiêu cực đến đời sống==> cấn phải biết quản lí và khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học , bảo vệ sự trong sạch của môi trường