XtGem Forum catalog
Xin chào các bạn đã đến với wap 12A THPT TẠ-UYÊN khóa 2011-2014

Hôm nayThứ hai tuần 20, ngày 11/05/2026, 04 giờ 39 phú 40 giây.

Wapsite tạo lên để lưu trữ những hình ảnh riêng của gia đình 10A_11A_12A THPT TẠ UYÊN YÊN MÔ khoá 2011-2014.

ĐỀ THI CASIO TỔNG HỢP

ĐỀ THI THỬ GIẢI TOÁN SINH HỌC BẰNG MÁY TÍNH BỎ TÚI LẦN 1

Bài1:Bộ NST lưỡng bội của loài  = 24. Xác định:

a) Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra?

b) Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra?

c) Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3?

 Bài 2  Một đoạn pôlipeptit gồm 5 aa và các aa này đều không cùng loại. Có bao nhiêu trình tự sắp xếp các aa? Biết rằng phân tử prôtêin trên được tạo nên từ 8 loại aa khác nhau.

Bài 3. Bộ NST lưỡng bội của người 2n = 46.

a) Có bao nhiêu trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố?

b) Xác suất một giao tử mang 5 NST từ mẹ là bao nhiêu?

c) Xác suất một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại là bao nhiêu?

Bài 4.Hai gen A và B có chiều dài như nhau. Hai gen này nhân đôi một số lần không bằng nhau đòi hỏi môi trường cung cấp 18000 nuclêôtit tự do. Tổng số nuclêôtit trong các gen con tạo ra từ hai gen A và B là 21600 nuclêôtit.

a. Tìm số lần nhân đôi của hai gen A và B biết số lần nhân đôi của gen A nhiều hơn gen B

b. Nếu gen A có 2385 liên kết hiđrô thì số nuclêôtit mỗi loại của gen này là bao nhiêu? 

Bài 5.Xét hai tế bào sinh dục sơ khai A và B của cùng một loài trong đó A là tế bào sinh dục đực, B là tế bào sinh dục cái. Cả hai tế bào này đều trải qua vùng sinh trưởng, vùng sinh sản và vùng chín (giảm phân tạo giao tử). Biết tại vùng sinh sản tổng số lần nhân đôi của A và B là 9 lần, số giao tử tạo ra do tế bào A gấp 8 lần số giao tử do tế bào B tạo ra.

a. Xác định số lần nhân đôi của mỗi tế bào?

b. Biết hiệu suất thụ tinh của giao tử đực là 6.25% và có 50% số hợp tử tạo thành phát triển thành cá thể con, tính số cá thể con sinh ra.

Bài 6.Một gen chỉ huy tổng hợp chuỗi pôlipeptit gồm 198 axit amin, có tỉ lệ T/ X = 0,6. Một đột biến xảy ra tuy không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng đã làm thay đổi tỉ lệ nói trên.

  a. Khi tỉ lệ T/ X trong gen đột biến » 60,43%, hãy cho biết:

  + Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến gì?

  + Số liên kết hyđrô trong gen đột biến thay đổi như thế nào?

  + Chuỗi polipeptit của gen đột biến khác với chuỗi pôlipeptit của gen bình thường như thế nào?

  b. Khi tỉ lệ T/ X » 59,57% hãy cho biết:

  + Cấu trúc của gen đã thay đổi như thế nào? Đây là kiểu đột biến gì?

+ Số liên kết hyđrô trong gen thay đổi như thế nào?

Câu 7

  Hai tế bào A và B đều có hình khối lập phương. Giả sử tế bào A có tỉ lệ S/V bằng 0,42, còn tế bào B có tỉ lệ S/V bằng 3,4. Tế bào nào có kích thước lớn hơn? Tính diện tích bề mặt toàn phần và thể tích mỗi tế bào.

Câu 8 Ở cà chua gen B quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với gen b quy định quảmàu vàng. Khi cho lai hai cây cà chua tứ bội quả đỏ với cây quả vàng được F1tứ bội hoàn toàn quả đỏ.

a.Khi cho các cây tứ bội giao phấn với nhau thì kết quả ở F2như sau: 3780 cây quả đỏ và 108 cây quảvàng.

a. Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình ở F2?

 b.Khi cho cây cà chua quả đỏ tứ bội F1lai với cây cà chua lưỡng bội dị hợp thì sẽ cho tỷ lệ kiểu gen vàkiểu hình ở đời sau như thế nào?

Câu 9:   Một chu kỳ tim ở người gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất và pha dãn chung. Thời gian trung bình của một chu kỳ tim ở người bình thường là 0,8s. Một người phụ nữ X có nhịp tim đo được là 84 nhịp/phút. Khối lượng máu trong tim của cô ta là 132,252ml vào cuối tâm trương và 77,433ml vào cuối tâm thu.

a.  Xác định thời gian mỗi pha của một chu kỳ tim ở người phụ nữ X?

b.  Tính lượng máu bơm/phút của người phụ nữ đó? 

NGUYỄN VĂN THẠNH.

ĐÁP ÁN:

ĐÁP ÁN ĐỀ 1

BÀI 1.  a) Cả 2 yêu cầu a và b đều thuộc dạng tính số tổ hợp vì không phân biệt thứ tự các loại phần tử của biến cố (thể 3 cặp thứ nhất và thể 3 cặp thứ hai)

Số trường hợp thể 3 có thể xảy ra:

2n = 24→ n = 12

  Số trường hợp thể 3 = Cn1 = n = 12

b) Số trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra:

  Số trường hợp thể 1 kép = Cn2 =  n(n – 1)/2 = 12.11/2 = 66

c) Số trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến phụ thuộc vào vị trí sắp xếp 3 loại phần tử (thể 0, thể 1 và thể 3) nên không thuộc về số tổ hợp mà đó là số chỉnh hợp chập 3 của 12 phần tử. Do đó:

  Số trường hợp đồng thời xảy ra 3 thể lệch bội = Ank = n!/(n –k)! = 12!/(12 – 3)!

   = 12!/9! = 12.11.10 = 1320.

BÀI 2. Trình tự (cách sắp xếp) các aa là số chỉnh hợp, theo gt thì đó là số chỉnh hợp của 5 loại aa trong số 8 loại.

Vậy số trình tự sắp xếp các aa = A85 = 8.7.6.5.4 = 6.720

Cả 3 yêu cầu a, b và c đều thuộc dạng tính số tổ hợp vì không phân biệt thứ tự các sự kiện

Bài 3. a) Số trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố:

  = Cna  = C235

b) Xác suất một giao tử mang 5 NST từ mẹ:

  = Cna / 2n = C235 / 223 .

c) Xác suất để một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại:

  = Cna . Cnb / 4n = C231 . C2321 / 423 = 11.(23)2 / 423

Bài 4. a. Vì 2 gen A và B có chiều dài như nhau => số Nu của 2 gen A và B bằng nhau.

- Gọi số Nu của gen A, B là N.

- Số lần nhân đôi của gen A là x, số lần nhân đôi của gen B là y.

- Theo bài ra ta có hệ phương trình: N(2x -1)+N( 2y -1) = 18000.

  N.2x +N.2y  = 21600

-  N= 1800

  2x + 2y = 12.

- Lập bảng ta có x= 2, y = 3 hoặc x=3 , y = 2.

- Số lần phân chia của gen  A là 3 lần và gen B là 2 lần 

b. Theo bài ra ta có hệ phương trình: A+G = 1800.

                     2A+ 3G = 2385

Giải hệ ta có: A = T = 315

  G=X= 585

Bài 5.a. Số lần nhân đôi của tế bào

Gọi x là số lần nhân đôi của tế bào A, y là số lần nhân đôi của tế bào B.

- Theo bài ra ta có hệ phương trình:  x+y = 9

  4.2x = 8.2y

Giải hệ phương trình ta có x= 4 và y = 5

b. Số cá thể con sinh ra:

Tổng số giao tử do tế bào A tạo ra là: 4. 25 = 128 hợp tử.

- Vì hiệu suất thụ tinh của giao tử đực là 6,25% nên số hợp tử tạo ra là:

128.6,25/100 = 8 hợp tử

- Có 50% số hợp tử phát triển thành con nên số cá thể con sinh ra là 8/2 = 4

Bài 6.Chuỗi pôlipeptit của gen đó có 198 axit amin, chứng tỏ mạch mang mã gốc có 198 + 1 + 1 = 200 codon à Số nuclêôtit của gen (N) là: (200 x 3) 2 = 1200 nuclêôtit.

  Áp dụng công thức T + X = ½ N. Khi T = 0,6X ta có 0,6X + X = ½ N

  N = 1200 nên 0,6X + X = 600 ; X = 375 ; T = 225.

  a. Trong gen đột biến có T/X » 60,43%.

+ Xác định kiểu đột biến gen:

  Vì đột biến không làm thay đổi số nuclêôtit trong gen nhưng làm thay đổi tỉ lệ T/X nên đây là kiểu đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác. Ta cần xác định số cặp nuclêôtit bị thay thế. Ở đây tỉ lệ T/X tăng chứng tỏ cặp G – X thay bằng cặp A – T

  Từ số liệu ở đề bài, gọi x là số cặp nuclêôtit bị thay thế, ta có phương trình:

  (T + X)/ (X – x) = (225 + x) / (375 – x) » 0,6043

  225 + x » 226,61 – 0,6043x

  x » 1

  Vậy một cặp G – X thay bằng một cặp A – T

  + Số liên kết hyđrô (H) trong gen sẽ bị thay đổi như sau:

-  Trong gen ban đầu 2A + 3G = H ; 450 + 1125 = 1575

-  Trong gen đột biến (226 x 2) + (374 x 3) = 425 + 1122 = 1574. Gen đột biến kém gen bình thường 1 liên kết hyđrô

+ Chuỗi pôlipeptit của gen đột biến có thể khác chuỗi pôlipeptit do gen bình thường về 1 axit amin vì thay 1 codon này bằng 1codon khác. Trường hợp codon mới được thay vẫn cùng mã hóa axit amin đó thì đột biến không làm thay đổi chuỗi pôlipeptit.

b. Khi tỉ lệ T/ X » 59,57% (có nghĩa là X tăng, T giảm).

+ Xác định sự biến đổi trong cấu trúc của gen và kiểu đột biến gen.

Từ số liệu ở đầu bài, gọi x là số cặp nuclêôtit bị thay thế ta có phương trình:

(225 – x) / (375 + x) » 59,57%. Giải phương trình ta có x » 1.

Vậy đột biến gen làm cho 1 cặp A – T thay bằng 1 cặp G – X

+ Số liên kết hyđrô trong gen đột biến sẽ là:

H = 2A + 3G = (224 x 2) + (376 x 3) = 1576

Bài 7.

Câu 8: Gọi a là kích thước của mỗi cạnh (tính theo µm) thì hình khối lập phương có:

S = 6 . a2  và  V  =  a3 

  == >  S/V  =  6/a

- Tế bào A có: a =  6 :  0,42 = 14,2857(µm).

  Vậy S = 6.14,28572  =  1224,4872 (µm2)

  và V = 14,28573  =  2915,4431 (µm3)

- Tế bào B có: a =  6 :  3,4 = 1,7647(µm).

  Vậy S = 6 . 1,76472  =  18,6850 (µm2)

  và V = 1,76473  =  5,4956 (µm3).

Câu 9

a. Thời gian mỗi pha của một chu kỳ tim ở người phụ nữ X

-  Pha tâm nhĩ co:  60 x 0,1 / 84 x 0,8 = 0,0893s

-  Pha tâm thất co:  60 x 0,3 / 84 x 0,8 = 0,2679s

-  Pha dãn chung:  60 x 0,4 / 84 x 0,8 = 0,3571s

b.  Lượng máu bơm/phút của người phụ nữ

84 x ( 132,252 - 77, 433) = 4 604,796ml/phút.

NGUYỄN VĂN THẠNH.



ÔN THI CASIO SINH HỌC 12

(TRÍCH TỪ CÁC ĐỀ THI HSG)

Câu 1

Ở một loài cây, gen A: thân cao trội hoàn toàn so với gen a: thân thấp, gen B: lá nguyên trội hoàn toàn so với gen b: lá chẻ, gen D: hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen d: hoa trắng. 3 cặp gen nằn trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Trong phép lai phân tích cây dị hợp cả về 3 cặp gen thu được kết quả : 148 cây thân cao, lá nguyên, hoa đỏ ; 67 cây thân cao, lá nguyên, hoa trắng ; 63 cây thân thấp, lá chẻ, hoa đỏ ; 6 cây thân cao, lá chẻ, hoa đỏ ; 142 cây thân thấp, lá chẻ, hoa trắng ; 4 cây thân thấp, lá nguyên, hoa trắng ; 34 cây thân cao, lá chẻ, hoa trắng ; 36 cây thân thấp, lá nguyên, hoa đỏ. Hãy xác định khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể và hệ số trùng hợp.

->Vị trí của các gen trên NST là: A-B-D với đoạn AB = 16cM; đoạn BD = 28cM   

_..> Hệ số trùng hợp: 0,02/0,0448 = 0,4464.

Câu 2 Ở một loài động vật, theo dõi sự di truyền tính trạng màu lông người ta thu được kết quả như sau:

P: ♀ lông xám x ♂ lông trắng → F1 1♀ lông đen : 1♂ lông xám. Cho con đực lông xám F1 giao phối với thể đồng hợp lặn (lông trắng) thế hệ sau thu được ở cả 2 giới tỷ lệ 1 lông đen : 2 lông trắng : 1 lông xám.

a) Phép lai di truyền theo những qui luật di truyền nào? Viết sơ đồ lai minh hoạ

b) Nếu cho F1 tiếp tục giao phối với nhau, không cần lập bảng hãy tính tỉ lệ cá thể có kiểu hình lông đen thuần chủng trong số các cá thể cái thu được ở F2.


u 3: (3,5 điểm) Cho cây I giao phấn vs 3 cây II, III, IV, kết quả như ­ sau:


- Với cây II: thu Được thế hệ lai gồm: 30 cây quả tròn, 
vị ngọt: 30 cây quả bầu dục, vị chua: 10 cây quả tròn, vị chua: 
10 cây quả bầu dục, vị ngọt. 
- Với cây III: thu được thế hệ lai gồm: 42 cây quả tròn, vị ngọt: 18 
cây quả bầu dục, vị chua: 30 cây quả tròn, vị chua: 6 cây quả 
bầu dục, vị ngọt. 
 - Với cây IV: thu được thế hệ lai gồm: 42 cây quả tròn, vị 
ngọt: 18 cây quả bầu dục, vị chua: 30 cây quả bầu dục, vị ngọt: 6 
cây quả tròn, vị chua. 
Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi tr-êng hợp (Biết mỗi gen quy định 
một tính trạng). 
Câu 4: (2,0 điểm) Giả định rằng: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất 
phát (I0) có thành phần kiểu gen: 

0,4AA + 0,4Aa + 0,2aa = 1 

 Biết gen A quy định tính trạng không có tua trội hoàn toàn so với 
alen a quy định tính trạng có tua. Hãy xác định cấu trúc di truyền 
và tỉ lệ kiểu hình của quần thể ở thế hệ thứ 3 (I3) trong các trường 
hợp sau: 
a. Quần thể tự thụ phấn. 
b. Quần thể giao phấn tự do. 
Câu 5: (2,0 điểm) Vì sao nói ở các loài giao phối đơn vị tiến hoá cơ 
sở là quần thể chứ không phải là cá thể hay loài? 
Câu 6: (2,0 điểm) Xét

2 cặp gen alen: A, a và B, b. Hãy xác định số 

kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể và viết ký hiệu các kiểu gen 
đó trong các tr-êng hợp sau: 
a. 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. 
b. 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường.

c. Các alen A, a nằm trên cặp NST th-êng; Các alen B, b nằm trên NST 
giới tính X (không có alen trên NST Y). 

Câu 7: ( 3 điểm ) 
Lai cà chua thân cao quả đỏ với cà chua thân cao, quả đỏ, F1 thu 
được nhiều loại kiểu hình, trong đó cà chua thân thấp, quả vàng 
chiếm tû lệ 1%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính 
trội là trội hoàn toàn và các gen nằm trên nhiễm sắc thể th-êng. 
Xác định các phép lai có thể có ở P ( không viết sơ đồ lai đến 
F1 ). Biết rằng không xảy ra tần số hoán vị 50% và tần số hoán 
vị là số nguyên. 

 
Câu 8: ( 3.5 điểm ) 
Khi lai cà chua quả đỏ tròn với cà chua quả vàng bầu, F1 thu ®-ợc 
100% đỏ tròn. Cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 gồm 1500 cây, trong 
đó có 990 cây quả đỏ tròn. 
Hãy giải thích và viết sơ đồ lai từ P đến F2. Biết mỗi gen quy định 
một tính trạng và các cây F1 có quá trình giảm phân tạo giao tư giống 
nhau 

câu 9 

(1.5 điểm) 

Giả sử trong tế bào sinh d-ìng của ng-êi có khoảng 6,4 . 109 cặp 
nuclª«tit. Nếu chiều dài trung bình của các nhiễm sắc thể của ng-êi ở 
kỳ giữa của nguyên phân là 6 micr«mÐt thì tû lệ giữa chiều dài của 
phân tử ADN khi ch-a đóng xoắn với chiều dài ở kỳ giữa là bao nhiêu ? 

câu 10 

(2 điểm) 

Cho một cá thể F1 dị hợp 3 cặp gen; kiểu hình là thân cao, quả tròn, 
hoa đỏ lai phân tích với cá thể t-¬ng ứng là thân thấp, quả dài, hoa 
vàng. F2 thu được tỉ lệ: 

- Cao, tròn, đỏ: 278 

- Thấp, dài, vàng: 282 

- Cao, dài, đỏ: 165 

- Thấp, tròn, vàng: 155 

- Cao, dài, vàng: 62 

- Thấp, tròn, đỏ: 58 

Xác định nhóm gen liên kết và trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc 
thể. 
Câu 11: ( 4.25 điểm ) 

P (TC) : quả tím dài nhăn x quả trắng tròn trơn   ---->    F1. 

Cho F1 x F1----> F2 như sau:

+ TH hợp 1: 1 trắng tròn trơn : 2 tím tròn trơn : 1 tím dài 

nhăn. 

 
+ TH hợp 2: 
9 tím tròn nhăn : 3 trắng tròn nhăn : 3 trắng dài trơn : 1 trắng 

dài nhăn 

9 trắng tròn trơn : 9 tím dài trơn : 3 tím dài nhăn : 27 tím 

tròn trơn. 

 
+ TH hợp 3: 
45% tím tròn trơn : 25% trắng tròn trơn : 20% tím dài nhăn : 5 % 
tím tròn nhăn : 5% tím dài trơn. 
- Xác định kiểu gen P và viết sơ đồ lai trong mỗi tr-êng hợp. 

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng. Nếu có hoán vị thì p < 50%. 
Các gen nằm trên nhiễm sắc thể th-êng. 
Câu 12 ( 2 điểm ) 

Các gen A, B, C cùng nằm trong một nhóm gen liên kết. Tần số bắt 
chéo giữa A và C bằng 7,4%; giữa B và C bằng 2,9%. 

a) Xác định vị trí 3 gen A, B, C trên bản đồ nhiễm sắc thể ? Biết 

rằng khoảng cách giữa các gen A và B bằng 10,3%. 

b) Vị trí gen A, B, C sẽ thay đổi nh- thế nào nếu tần số bắt chéo 

giữa A và B là 4,5%. 

c) Trên cơ sở câu a) và b) đã làm ở trên, hãy rót ra cách xác định 

vị trí của 3 gen A, B, C trên nhiễm sắc thể ? ý nghĩa của khoảng 
cách giữa các gen ? 

Câu 13: ( 3.75 điểm ) 

Cho F1 lai phân tích ®-ợc thế hệ lai gồm: 
- 21 cây quả tròn hoa tím 

- 54 cây quả tròn hoa trắng 

- 129 cây quả dài hoa tím 

- 96 cây quả dàI hoa trắng 

Biết hoa tím trội so với hoa trắng, các gen nằm trên nhiễm sắc 

thể th-êng. 

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của F1. 

Câu 14 Ở một loài côn trùng, giới tính được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể XX (con cái) và XY (con đực). 

Khi cho con đực cánh đen thuần chủng giao phối với con cái cánh đốm thuần chủng, thu được F1

 toàn cánh đen. 

Cho F1

 giao phối tự do với nhau, F

thu được 1598 con cánh đen và 533 con cánh đốm. Biết rằng tất cả con 

cánh đốm ở F

đều là cái và mỗi tính trạng do một gen quy định. Hãy giải thích kết quả phép lai trên và viết sơ 

đồ lai.''''

HẾT 

(tạo bởi NGUYỄN VĂN THẠNH 12A THPT TẠ-UYÊN)


UBND TỈNH ĐĂL LĂK    

         KỲ THI GIẢI TOÁN MÁY TÍNH CẦM TAY 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                           NĂM HỌC 2011- 2012 
 
ĐỀ THI CHÍNH THỨC 

Môn : SINH HỌC Lớp 12 Trung học phổ thông 

Thời gian thi: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1(4 điểm) : Trên một phân tử mARN dài 4355,4 A0

 có một số ribôxom dịch mã với 

khoảng cách đều nhau 81,6 A0

. Thời gian của cả quá trình dịch mã là 57,9s. Vận tốc dịch mã 

là 10aa/s. Tại thời điểm ribôxom thứ 6 dịch mã được 422aa, thì môi trường đã cung cấp cho 
các ribôxom bao nhiêu axitamin?

Câu 2 (6 điểm): Cây có kiểu gEn dị hợp về 3 cặp gen giảm phân cho giao tử với số lượng 
như sau: 

ABD = 746               Abd = 126               aBd = 50             abD = 2   
 abd = 694               aBD = 144             AbD = 36               ABd = 2 

   xác định trật tự các gen trên nhiễm sắc thể và tính khoảng cách giữa 3 lôcut (thước đo đơn vị 
bản đồ )?

Chú ý: Các kết quả tính chính xác tới 3 chữ số thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm 
tròn số của đơn vị tính qui định trong bài toán. 

Câu 4( 5 điểm): Ở người, bệnh phêninkêto niệu và bệnh bạch tạng là hai bệnh di truyền do 
đột biến gen lặn nằm trên NST thường, không liên kết với nhau (các gen quy định hai bệnh 
trên nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau). Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra 
một đứa con mắc cả hai bệnh trên. 

1. cặp vợ chồng trên, nếu muốn sinh con thứ hai thì: 

               a. Tính theo lí thuyết, xác suất mắc cả hai bệnh  của đứa con thứ hai là bao nhiêu? 

               b. Tính theo lí thuyết, xác suất mắc một trong hai bệnh (phêninkêto niệu hoặc bạch 
tạng) của đứa con thứ hai là bao nhiêu? 

2. Nếu cặp vợ chồng trên có năm người con. Tính theo lí thuyết, xác suất họ sinh 

được ba người con trai bình thường và hai người con gái m c cả hai bệnh trên là bao nhiêu? 
           Biết rằng không xảy ra đột biến trong các lần sinh con của c p vợ ch ng ở các trường 
hợp trên

Chú ý: Các kết quả tính chính xác tới 6 chữ số thập phân sau dấu phẩy theo quy tắc làm 
tròn số của đơn vị tính qui định trong bài toán. 

Câu 6 (5 điểm)Một nhóm tế bào sinh dục sơ  khai chứa 720 nhiễm sắc thể đơn, các tế bào 
nà nguyên phân một số đợt bằng nhau. Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào bằng số lượng 
nhiễm sắc thể đơn trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài. Các tế bào tạo ra đều trở thành tế 
bào sinh tinh trùng giảm phân cho các tinh trùng, hiệu suất thụ tinh của các tinh trùng là 
10%. Khi giao phối với cá thể cái đã tạo nên các hợp tử với tổng nhiễm sắc thể đơn là 4608 
khi chưa nhân đôi. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%, một trứng thụ tinh với một tinh trùng 
tạo một hợp tử. 

a)Tìm bộ nhiễm sắc thể 2n của loài. 

b)Tìm số lượng tế bào sinh dục sơ  khai được tạo và số tế bào sinh tinh trùng. ?

c)Để hoàn tất quá trình thụ tinh cần bao nhiêu tế bào sinh trứng.?

   -----------------   HẾT  --------------------


© Class 12A THPT TẠ-UYÊN ™ 2013