Xin chào các bạn đã đến với wap 12A THPT TẠ-UYÊN khóa 2011-2014

Hôm nayThứ hai tuần 20, ngày 11/05/2026, 01 giờ 10 phú 10 giây.

Wapsite tạo lên để lưu trữ những hình ảnh riêng của gia đình 10A_11A_12A THPT TẠ UYÊN YÊN MÔ khoá 2011-2014.

I. CƠ CHẾ DI TRUYỀNVÀ BIẾN DỊ

1- Hai mạchcủa gen có chiều ngược nhau và liên kết bổ sung, cho nên Agen = Tgen= A1 + T1, Ggen = Xgen = G1+ X1. Nếu của mạch thứ nhất bằng a/b thì tỉ lệ này ở mạch thứ hai làb/a.

2- Số liênkết hóa trị (liên kết photphodieste) giữa các Nu ở trên phân tử ADN mạch thẳnglà N – 2; trên phân tử ADN mạch vòng là N (N là tổng số Nu của ADN.

3- Số liên kếthidro của ADN là 2A + 3G. Số chu kì xoắn là .

4- Vật chấtdi truyền có đơn phân loại U thì đó là ARN, có đơn phân loại T thì đó là ADN.Vật chất di truyền có cấu trúc mạch kép thì A=T, G=X (hoặc A=U, G=X).

5- Một gennhân đôi k lần thì số Nu loại A mà môi trường cung cấp là Agen.(2k– 1), số liên kết hidro bị đứt là (2A + 3G).(2k – 1), nếu có mộtbazơ nitơ của gen trở thành dạng hiếm thì sẽ sinh ra (gen đột biến.

6- Nếu trênphân tử AND có a đơn vị tái bản và nhân đôi k lần thì số đoạn mồi được tổng hợp= (số đoạn Okazaki + 2a).(2k – 1). Một phểu tái bản có x đoạnOkazaki thì số đaon5 mồi là x + 1. Một đơn vị tái bản có y đoạn Okazaki thì sốđoạn mồi là y + 2.

7- Một genphiên mã k lần, số liên kết hóa trị được hình thành giữa các đơn phân ARN = (rN– 1).k

8- Một genphân mảnh có n đoạn exon thì số loại phân tử ARN trưởng thành có đủ n exon là(n – 2)!

9- Một phântử mARN có x bộ ba khi dịch mã có n ribôxôm trượt qua một lần thì số axit aminmà môi trường nội bào cung cấp là n.(x – 1), số phân tử H2O đượcgiải phóng là n.(x – 2); Số liên kết hidro được hình thành giữa bộ ba đối mãvới bộ ba mã sao là n.[2.(AARN + UARN) + 3.(GARN+ XARN) – số lk hidro cũa mã kết thúc]

10- Một tếbào sinh dục đực có n cặp gen dị hợp (n ≠ 0) giảm phân bình thường thì chỉ tạora 2 loại tinh trùng (tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ tạo ra 1 loại trứng).Một cơ thể có n cặp gen dị hợp giảm phân bình thường sẽ tạo ra tối đa 2nloại giao tử.

11- Nếu cơthể tam bội tạo ra được giao tử thì giao tử là các đỉnh và các cạnh của tamgiác. Ở cơ thể tứ bội, giao tử là các cạnh và đường chéo của tứ giác.

12- Nếu ởgiảm phân I tất cả các cặp NST không phân li, giảm phân II phân li bình thườngthì giao tử có kiểu gen giống kiểu gen cơ thể tạo ra nó. Nếu ở giảm phân I tất cảcác cặp NST phân li bình thường, giảm phân II tất cả các cặp NST không phân lithì giao tử có kiểu gen bằng 2 lần giao tử bình thường.

13- Trongđiều kiện bố mẹ (2n) có kiểu gen dị hợp, thể đột biến có kiểu gen bằng tổngkiểu gen của bố và mẹ thì đột biến được phát sinh ở giảm phân I của cả haigiới; Có kiểu gen là một số chẵn (ví dụ Aaaa, aaaa) thì đột biến phát sinh ởgiảm phân II của cả hai giới hoặc ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử; Cókiểu gen là một số lẻ (ví dụ Aaaa, AAAa) thì đột biến được phát sinh ở giảmphân I của giới này và giảm phân II của giới kia.

14- Tỉ lệkiểu hình lặn bằng tích tỉ lệ giao tử chỉ mang gen lặn của bố và mẹ. Tỉ lệ củamột loại hợp tử bằng tích tỉ lệ các loại giao tử tạo nên hợp tử đó.

15- So sánhtrình tự các gen trên NST đột biến với trình tự các gen của NST lúc bình thườngsẽ biết được dạng đột biến. Nếu NST đột biến bị mất gen thì đo là đột biến mấtđoạn, nếu được lặp gen thì đó là đột biến lặp đoạn, nếu có một nhóm gen bị đảovị trí thì đó là đảo đoạn, nếu có thêm một gen mới nào đó thì đó là chuyển đoạn(gen mới được chuyển từ NST khác đến).

16- Mộtloài có bộ NST lưỡng bội 2n thì số thể đột biến lệch bội dạng một nhiễm là C1n; số thể đột biến một nhiễm kép (không nhiễm kép, tam nhiễm kép, bốnnhiễm kép) là C2n

17- Trongquá trình giảm phân, mỗi NST trong một cặp được phân li về hai tế bào con. Dođó nếu trong một cặp NST có một chiếc bị đột biến thì khi phân li sẽ cho ½ sốgiao tử mang NST đột biến và ½ số giao tử mang NST bình thường.

II. TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

1-  Cáccặp alen phân li độc lập với nhau, ở đới con có: Tỉ lệ kiểu gen bằng tích tỉ lệphân li kiểu gen của từng cặp alen; Tỉ lệ phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ củacác cặp tính trạng. Số loại kiểu gen bằng tích số loại kiểu gen của các cặp tínhtrạng; Số loại kiểu hình bằng tích số loại kiểu hình của các cặp tính trạng; Tỉlệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng có trong kiểu hìnhđó.

2-  Haicặp tính trạng di truyền phân li độc lập khi tỉ lệ phân li kiểu hình của phéplai bằng tích tỉ lệ của các cặp tính trạng.

3-  Trongtrường hợp tính trạng do một gen qui định, nếu ở đời con xuất hiện kiểu hìnhchưa có ở bố mẹ thì kiểu hình đó do gen lặn qui định, nếu kiển hình đó đã có ởbố mẹ mà không biểu hiện ở đời con thì đó là kiểu hình lặn.

4-  Tỉlệ phân li kiểu hình ở đời con phụ thuộc vào quy luật di truyền của tính trạngvà kiểu gen của bố mẹ.

5-  Căncứ vào điều kiện bài toán và tỉ lệ phân li kiểu hình của phep lai để khằng địnhqui luật di truyền của tính trạng. Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con và quyluật di truyền của tính trạng sẽ suy ra được kiểu gen của bố mẹ. Hoặc dựa vàosô kiểu tô hợp và kiểu hình lặn (nếu có) ở đời con.

6-  Nếutỉ lệ phân li kiểu hình là 2:1 tì có hiện tượng gen gây chết ở trạng thái đồnghợp hoặc có một loại giao tử nào đó không có khả năng thụ tinh.

7-  Khibài toán có nhiều phép lai của cùng một tính trạng thì phải dựa vào phép lai cótỉ lệ kiểu hình đặc trưng nhất để khẳng định qui luật di truyền của tính trạngđó.

8-  Trongtrường hợp tương tác cộng gộp, vai trò của các alen trội là ngang nhau do đó sựbiểu hiện kiểu hình tùy thuộc vào số lượng gen trội có trong mỗi kiểu gen.

9-  Ởmột cơ thể có n cặp gen dị hợp (n >= 2), trong điều kiện không phát sinh độtbiến NST thì một cặp NST sẽ phân li cho 2 loại giao tử, nếu có trao đổi chéotại một điểm thì sẽ cho 4 loại giao tử, nếu có trao đổi chéo tại hai điểm thìtối đa cho 8 loại giao tử.

10-  Một tế bào có n cặp gen dị hợp (n >= 2),khi giảm phân không có hoán vị gen chỉ tạo ra 2 loại tinh trùng, nếu có hoán vịgen thì cho 4 loại tinh trùng. Tần số hoán vị gen bằng tổng tỉ lệ các giao tửhoán vị hoặc bằng 50% số tế bào có xảy ra trao đổi chéo ở một vị trí giữa 2gen.

11-  Dựa vào tỉ lệ của giao tử chỉ mang gen lặn đểtính tần số hoán vị gen. Xác định tỉ lệ của giao tử chỉ mang gen lặn từ kiểuhình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng.

12-  Sử dụng nguyên lí:
% cây cao, hoa đỏ + % cây thấp, hoa đỏ = % cây hoa đỏ
% cây thấp, hoa đỏ + % cây thấp, hoa trắng = % cây hoa trắng
Sẽ tính được tỉ lệ của tất cả các kiểu hình còn lại khi biết tỉ lệ của một kiểuhình nào đó.

13-  Giao tử có tỉ lệ cao nhất là giao tử liên kết.Nếu có trao đổi chéo kép thì giao tử có tỉ lệ thấp nhất là giao tử trao đổichéo kép. So sánh kiểu gen của giao tử trao đổi chéo kép với kiểu gen của giao tửliên kết thì sẽ biết được trật tự sắp xếp của các gen (gen có thay đổi là gennằm giữa).

14-  Trong một phép lai, nếu tỉ lệ phân li kiểuhình ở giới đực khác giới cái thì tính trạng liên kết với giới tính. Nếu gentên NST Y thì di truyền thẳng à Tính trạng liên kết giới tính và không di truyềnthẳng thì chứng tỏ gen không nằm trên NST Y mà nằm trên NST X.

15-  Muốn xác định qui luật di truyền của tínhtrạng thì phải dựa vào tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai (tỉ lệ phân li KHtính chung cho cả hai giới).

16-  Tính trạng do hai cặp gen quy định và liên kếtvới giới tính thì chỉ có một cặp gen của tính trạng đó nằm trên NST giới tính,cặp gen còn lại nằm trên NST thường. Ở tương tác bổ trợ 9:7 hoặc 9:6:1, vai tròcủa các gen trội là ngang nhau nên nếu có liên kết với giới tính thì một tronghai gen A hoặc B nằm trên NST giới tính đều cho kết quả như nhau.

17-  Trong trường hợp tính trạng trội phụ thuộc vàogiới tính thì tỉ lệ KH của một phép lai được tính riêng ở từng giới. Tỉ lệ KHphân li chung bằng trung bình cộng tỉ lệ Kh ở hai giới.

18-  Muốn biết tính trạng do gen nằm ở đâu trong tếbào qui định thì phải sử dụng phép lai thuận nghịch:
* Nếu tỉ lệ KH phép lai thuận hoàn toàn giống phép lai nghịch thì gen qui địnhtính trạng nằm trên NST thường.
* Nếu kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch và kiểu hình con hoàn toàngiống mẹ thì gen qui định tính trạng đó nằm trong tế bào chất.
* Nếu kết quả phép lai thuận khác phép lai nghịch và KH con đực khác con cáithì gen qui định tính trạng đó nằm trên NST giới tính.

19-  Muốn xác định qui luật di truyền của một phéplai thì phải xác định qui luật của từng cặp tính trạng, sau đó xác định quiluật về mối quan hệ giữa các cặp tính trạng.

20-  Dựa vào tỉ lệ phân li KH và kết hợp với điềukiện của bài toán để khẳng định qui luật di truyền của mỗi tính trạng.

21-  So sánh tỉ lệ phân li KH của phép lai với tíchtỉ lệ của các cặp tính trạng sẽ biết được cặp tính trạng đó di truyền phân liđộc lập hay di truyền liên kết với nhau.

22-  Số loại KG, số loại KH, tỉ lệ KG, tỉ lệ KH củamột phép lai phải được tính theo từng đơn vị nhóm liên kết. Trong đó:
* Số loại KG của đời con bằng tích số loại kiểu gen của các nhóm liên kết.
* Tỉ lệ KG ở đời con bằng tích tỉ lệ KG của các nhóm liên kết.
* Số loại KH bằng tích số loại KH của các nhóm liên kết.
* Tỉ lệ của mỗi KH bằng tích tỉ lệ của các nhóm tính trạng có trong KH đó.


1 gen đc quy định bởi n alen thì số kiểu gen có trong quần thể là [n(n+1)]/2

1 gen đc quy định bởi n1alen và n2alen thì số kiểu gen có trong quần thể là [n1*n2(n1+n2+1)]/2

( các gen phải thuộc cùng 1 NST)

vd3. 1 quần thể có 3 gen ,gen 1 có 4alen gen2$3 có 2 alen nằm trên vùng khowng tương đồng \ X tính số kg của QT. 

BL. Gen 1 =10 kiểu.

Gen 2$3 

-XX có 2*2(2+2+1)/2 =10

-XY : Trên X có 2. Trên Y có 2 =>XY=2*2=4

KQ :10*(10+4)=140.



1 MỘT SỐ CÔNG THỨC SINH HỌC CƠ BẢN 1) Tổng số nuclêôtit :N = 300 m  m = N x 300đv.C ( m : khối lượng của gen) 2) Chiều dài của phân tử ADN(gen) : L = 2 N x 3,4 A0  N = 4,3 2 L (1A0 =10-4 m =10-7 mm) 3) Số liên kết hyđrô của phân tử ADN(gen) : H = 2A + 3G 4) Số liên kết hóa trị : *Giữa các nuclêôtit : N – 2 *Trong cả phân tử ADN : 2(N – 1) 5) Số vòng xoắn (Chu kỳ xoắn) : C = 20 N  N = C x 20 6) Gọi A1, T1, G1, X1 là các nuclêôtit trên mạch 1 Gọi A2, T2, G2, X2 là các nuclêôtit trên mạch 2: Theo NTBS giữa 2 mạch ta có : A1 = T2 T1 = A2 G1 = X2 X1 = G2 *Về mặt số lượng : A = T = A1 + A2 = T1 + T2 G = X = G1 + G2 = X1 + X2 *Về mặt tỉ lệ % : A% = T% = 2 1 ( A1% + A2%) = 2 1 ( T1% + T2%) G% = X% = 2 1 ( G1% + G2%) = 2 1 ( X1% + X2%) A% + T% + G% + X% = 100% A1 + T1 + G1 + X1 = 100% ; A2 + T2 + G2 + X2 = 100% 7) Số phân tử ADN(gen) con tạo ra sau n lần nhân đôi : 2n 8) Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi n lần là : A = T = (2n – 1)Agen G = X = (2n – 1)Ggen 9) Quan hệ giữa gen và mARN : rN= 2 1 N (rN: Tổng số nu trên mARN) rN= Am + Um+ Gm + Xm Agốc = Um Tgốc = Am Ggốc= Xm X gốc= Gm *Về mặt số lượng : Agen = Tgen = Am + Um Ggen = Xgen = Gm + Xm *Về mặt tỉ lệ % : A% = T% = 2 1 ( Am% + Um%) G% = X% = 2 1 ( Gm% + Xm%) * Chiều dài ARN: LARN =L = 2 N x 3,4 A0 = rN x 3,4 A0 * Khối lượng mARN: rN x 300đv.C 10) Số liên kết hyđrô bị phá vỡ khi gen nhân đôi n lần là : (2n – 1)H 11) Số liên kết hyđrô bị phá vỡ khi gen nhân đôi n lần là : 2n .H 12) Số bộ ba mật mã : 32 x N = 3 rN


Số axitamin môi trường cung cấp cho một phân tử prôtêin : 32 x N - 1= 3 rN -1 14) Số axitamin của một phân tử prôtêin hoàn chỉnh : 32 x N - 2= 3 rN -2 15) Số liên kết peptit : Số axitamin – 1 16) Số phân tử nước bị loại ra khi hình thành chuỗi polypeptit : Số axitamin – 2 17)Khối lượng phân tử prôtêin: Số axitamin x 110đv.C 18) Tỉ lệ các loại giao tử của các dạng đột biến số lượng NST Kiểu gen Tỉ lệ các loại giao tử Thể bình thường AAAA AA AAAa 1AA : 1Aa AAaa 1AA : 4Aa : 1aa Aaaa 1Aa : 1aa aaaa aa Thể đột biến AAA 1AA :1A AAa 1AA : 2Aa : 2A : 1a Aaa 2Aa : 1aa : 1A : 2a aaa 1aa : 1a 19) Nguyên phân và giảm phân Các yếu tố Phân bào Số NST Số tâm động Số crômatit NGUYÊN PHÂN KT 2n(kép) 2n 2n x 2 = 4n KG 2n(kép) 2n 2n x 2 = 4n KS 4n(đơn) 4n 0 KC 2n(đơn) 2n 0 GIẢM PHÂN KT1 2n(kép) 2n 2n x 2 = 4n KG1 2n(kép) 2n 2n x 2 = 4n KS1 2n(kép) 2n 2n x 2 = 4n KC1 n(kép) n 2n KT2 n(kép) n 2n KG2 n(kép) n 2n KS2 2n(đơn) 2n 0 KC2 n(đơn) n 0 1 tế bào sinh tinh (2n) 4 tinh trùng (n) 1 tế bào sinh trứng (2n) 1 trứng chín (n) : có khả năng thụ tinh 3 thể định hướng (n) : tiêu biến Giảm phân Giảm phân


3 Giới thiệu phương pháp xác định bài toán thuộc quy luật di truyền Phân li độc lập Trong quá trình làm các bài toán lai, vấn đề quan trọng là viết được sơ đồ lai, để viết được sơ đồ lai, phải xác định được bài toán thuộc quy luật di truyền nào. Để nhận diện bài toán thuộc quy luật di truyền Phân li độc lập, chúng ta có thể căn cứ vào các cơ sở sau : Trường hợp 1: Dựa vào điều kiện nghiệm đúng của quy luật Menđen mà đầu bài cho: - Mỗi tính trạng do một gen quy định. - Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể hay các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Khi đề bài đã cho các điều kiện trên, chúng ta có thể biết ngay quy luật di truyền chi phối là quy luật Menđen. Trường hợp 2 : Dựa vào tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con. - Nếu lai một cặp tính trạng, mỗi tính trạng do một gen quy định cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau : 100% ; 1 : 1; 3 : 1; 1 : 2 : 1 (tính trạng trung gian); 2 : 1 (tỷ lệ gây chết). Nhân tích các cặp tính trạng cho kết quả giống đầu bài. - Khi lai hai hay nhiều cặp tính trạng cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau : (1 : 1)n ; (3 : 1)n ; (1 : 2 : 1)n .... Trường hợp 3: Nếu đề bài chỉ cho biết tỷ lệ của một kiểu hình nào đó ở con lai. - Khi lai một cặp tính trạng, tỷ lệ một kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 25% (hay 1/4).


4 - Khi lai hai cặp tính trạng mà tỷ lệ một kiểu hình được biết bằng, hoặc là bội số của 6,25% hoặc 1/16; hay khi lai n cặp tính trạng mà từ tỷ lệ của kiểu hình đã biết cho phép xác định được số loại giao tử của bố hoặc mẹ có tỷ lệ bằng nhau hoặc là ước số của 25%. Quy tắc số T (total) - Nhân dạng nhanh phép lai chi phối 1. Quy tắc: Gọi T là tổng số hệ số các số hạng trong chuỗi tương quan tối giản, nguyên của tỉ tệ kiểu gen hay tỉ tệ kiểu hình đời con F1 trong phép lai 2 tính. a. Nếu T = 2k ( k là số nguyên tự nhiên): Thì có hiện tượng : a1. Hoặc phân ly độc lập; a2. Hoặc liên kết gen hoàn toàn; a3. Hoặc hoán vị gen với tần số đặc biệt: 1/2, 1/4, 1/8, 1/16,...1/2n (n là số nguyên tự nhiên). b. Nếu T ≠ 2k : các gen đã hoán vị với tần số f (0 < f<½) 2. Ví dụ: a. Đời F1 của phép lai 2 tính phân tính theo tỉ lệ: (3 : 3 : 1 : 1) suy ra T = 3 + 3 + 1 + 1 = 8 = 23 vậy cơ sở tế bào học sẽ rơi vào trường hợp a. b. Đời F1 của phép lai 2 tính phân tính theo tỉ lệ: (56,25% : 18,75% : 18,75% : 6,25%) = (9 : 3 : 3 : 1) suy ra T = 9 + 3+3+1 = 16 = 24 Vậy cơ sở tế bào học sẽ rơi vào trường hợp a c. Đời F1 của phép lai 2 tính phân tính theo tỉ lệ: (1 : 1 : 4 : 4) suy ra T = 4 + 4+1+1 = 10 ≠ 2k vậy cơ sở tế bào học sẽ rơi vào trường hợp b. 3. Ứng dụng: giúp học sinh nhận biết nhanh chóng cơ sở tế bào học của phép lai 2 tính, dù mỗi tính trạng di truyền do một hoặc nhiều cặp gen chi phối. Nhận dạng bài toán thuộc quy luật di truyền liên kết Quy luật liên kết gồm hai trường hợp : liên kết hoàn toàn và liên kết không hoàn toàn hay chúng ta thường gọi là quy luật liên kết và quy luật hoán vị. Nhận dạng bài toán thuộc quy luật liên kết chúng ta thực hiện như sau :


5 1. Thuộc quy luật liên kết gen hoàn toàn - Nếu đề bài cho hoặc có thể xác định được đầy đủ các yếu tố sau đây : - Lai hai hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội - lặn. - Ít nhất một cơ thể đem lai dị hợp các cặp gen - Tỷ lệ con lai giống với tỷ lệ của lai một cặp tính trạng của quy luật Menđen (100%; 1 : 2 : 1; 3 : 1; 2 : 1; 1 : 1). - Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng: - Nếu kiểu gen đó tự thụ phấn cho ở con lai 16 tổ hợp. - Nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỷ lệ con lai là 1 : 1 : 1 : 1; ... (ít hơn so với trường hợp phân ly độc lập) Trong trường hợp đó, có thể suy ra rằng cơ thể dị hợp 3 cặp gen chỉ tạo 4 loại giao tử ngang nhau tức phải có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn. 2. Thuộc quy luật hoán vị gen : Nếu phép lai từ hai cặp tính trạng trở lên, có quan hệ trội - lặn cho tỷ lệ kiểu hình ở đời con không phải là tỷ lệ của quy luật phân ly độc lập và quy luật liên kết gen hoàn toàn. Ví dụ : Cơ thể dị hợp 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng tự giao phối có một kiểu hình nào đó ở đời con chiểm tỷ lệ 20,5%. PHÉP LAI TƯƠNG ĐƯƠNG I. Định nghĩa: Hai phép lai gọi là tương đương (hay còn gọi là lai tương đẳng) khi các dạng bố, mẹ có những bộ NST và bộ gen tương hợp. Khi bố và mẹ hoán đổi


6 cho nhau các cặp gen tương ứng mà kết quả đời con kiểu gen không thay đổi (chỉ đề cập đến kiểu gen). Lai tương đương tuân theo định luật phân ly độc lập của Menden và tính chất của con lai tương đương giống nhau trong phép lai thuận nghịch Ví dụ : P1: AABB x aabb và P2: AAbb x aaBB Phép lai P1 và P2 là 2 phép lai tương đương. P3: ♀ AaBb x ♂ aabb và P4: ♀ Aabb x ♂ aaBb là 2 phép lai tương đương. II. Điều kiện để có phép lai tương đương: 1. Các gen phải phân ly độc lập. Nếu các gen liên kết, hoán vị thì không bao giờ có phép lai tương đương Ví dụ: P: AB/AB x ab/ab khác với P: Ab/Ab x aB/aB mặc dù bố mẹ hoán đổi cho nhau các cặp gen tương ứng. 2. Bố và mẹ khác nhau ít nhất 2 cặp gen: Ví dụ: Phép lai P1: AABB x AAbb không có phép lai tương đương với nó 3. Gen mà bố và mẹ hoán đổi cho nhau phải nằm trên NST thường, nếu nằm trên NST giới tính thì không thể thành lập phép lai tương đương. Ví dụ: - P: AAXB XB x aaXb Yb tương đương với P: aaXB XB x AAXb Yb - P: AAXB XB x aaXb Y tương đương với P: aaXB XB x AAXb Y - P: AAXB XB x aaXb Yb không tương đương với P: AAXb Xb x aaXB YB - P: AAXB XB x aaXb Y không tương đương với P: AAXb Xb x aaXB Y III. Công thức tính số phép lai tương đương: 1. Nếu bố và mẹ khác nhau n cặp gen alen thì ta có được 2n-1 phép lai tương đương với nhau.


7 Ví dụ: Bố và mẹ khác nhau 3 cặp gen alen thì ta có 23 = 4 phép lai tương đương với nhau Mẹ Bố Cặp gen alen thứ nhất AA aa Cặp gen alen thứ hai BB bb Cặp gen alen thứ ba DD dd Ta có 4 phép lai tương đương với nhau: P1 : AABBDD x aabbdd P2 : AAbbDD x aaBBdd P3 : aaBBDD x AAbbdd P4 : aabbDD x AABBdd 2. Nếu ta đã có 1 phép lai gốc mà bố và mẹ khác nhau n cặp gen alen thì ta sẽ tìm thêm được (2n-1 -1) phép lai tương đương với phép lai gốc đã cho. Ví dụ: Nếu ta có 1 phép lai gốc mà bố và mẹ khác nhau 3 cặp gen alen thì ta sẽ tìm thêm được 23-1 -1 = 3 phép lai tương đương với phép lai gốc. Nếu ta có phép lai gốc: P1: AABBDD x aabbdd Thì ta sẽ tìm thêm được 3 phép lai tương đương với nó: P2 : AAbbDD x aaBBdd P3 : aaBBDD x AAbbdd P4 : aabbDD x AABBdd IV. Cách thiết lập phép lai tương đương: a. Dùng phép nhân đại số: (AA : aa) (BB : bb) (DD : dd) = (AABB: AAbb: aaBB: aabb) (DD : dd) = AABBDD: AAbbDD: aaBBDD: aabbDD: AABBdd: AAbbdd: aaBBdd: aabbdd (1) (2) (3) (4) (4’) (3’) (2’) (1’) Ta có 4 phép lai tương đương khi ráp :





Disneyland 1972 Love the old s